Kết quả tìm kiếm
Có 86032 kết quả được tìm thấy
11541Chất lượng khối tế bào gốc máu ngoại vi sau bảo quản đông lạnh tại Ngân hàng tế bào gốc - Viện Huyết học – Truyền máu Trung ương giai đoạn 2014 – 2023

Đánh giá chất lượng của khối tế bào gốc tạo máu từ máu ngoại vi sau rã đông tại Ngân hàng Tế bào gốc – Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương giai đoạn 2014-2023. Đối tượng và phương pháp: Chúng tôi lựa chọn 21 mẫu TBG máu ngoại vi được rã đông sau bảo quản đông lạnh không còn chỉ định ứng dụng lâm sàng được lưu trữ tại Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương từ 2014-2020. Kết quả: Đánh giá 21 đơn vị TBG máu ngoại sau rã đông, chúng tôi nhận thấy tỷ lệ đối tượng người hiến là nam giới chiếm 85,70%. Khối TBG sau rã đông có tỷ lệ sống của tế bào đánh giá bằng phương pháp Xanhtrypan đạt 70,00%, tỷ lệ sống của tế bào CD34+ đạt 78,20%, tỷ lệ phục hồi tế bào CD34+ đạt 84,52%. Tất cả các mẫu đều còn nguyên vẹn sau quá trình lưu trữ và có tạo cụm sau nuôi cấy tế bào. Tỷ lệ sống của tế bào CD34+ và tỷ lệ phục hồi của tế bào CD34+ đều có xu hướng giảm dần theo số năm bảo quản. Kết luận: Quá trình đánh giá chất lượng mẫu TBG máu ngoại vi sau rã đông được bảo quản tại Ngân hàng Tế bào gốc cho kết quả tốt, phù hợp để sử dụng cho bệnh nhân.

11542Chất lượng kiểm toán độc lập trước yêu cầu hội nhập

Trình bày chất lượng kiểm toán và chất lượng kiểm toán độc lập; Các chị tiêu đánh giá chất lượng kiểm toán độc lập; các yếu tố tác động, ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán độc lập; sự cần thiết phải kông ngừng nâng cao chất lượng báo cáo tài chính của các công ty kiểm toán độc lập VN trong điều kiện hội nhập và cách mạng công nghiệp 4.0; giải pháp nâng cao chất lượng kiểm toán độc lập báo cáo tài chính.

11543Chất lượng kiểm toán và chi phí sử dụng nợ : Bằng chứng thực nghiệm tại Việt Nam

Nghiên cứu được thực hiện nhằm cung cấp bằng chứng thực nghiệm về mức độ tác động của chất lượng kiểm toán đến chi phí sử dụng nợ tại Việt Nam. Dựa vào dữ liệu từ 241 công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2010–2016, bằng phương pháp nghiên cứu định lượng, tác giả kết luận chất lượng kiểm toán có tác động nghịch chiều đến chi phí sử dụng nợ. Từ kết quả nghiên cứu, tác giả đưa ra một số hàm ý chính sách về công bố thông tin báo cáo tài chính của công ty niêm yết và cơ quan quản lý nhằm góp phần làm minh bạch thông tin báo cáo tài chính.

11544Chất lượng kiểm toán và đo lường chất lượng kiểm toán: Đề xuất một khuôn mẫu thống nhất và mô hình cho nghiên cứu thực hiện

Trên cơ sở phân tích nội dung, bài viết hệ thống hóa các gợi ý về đo lường chất lượng kiểm toán (CLKT) đã được nghiên cứu trước đó và đề xuất một khuôn mẫu và mô hình đo lường CLKT mới gồm 13 tiêu chí được chia thành 3 nhóm nhân tố: Đầu vào, đầu ra và bối cảnh.

11545Chất lượng kiểm toán và giá cổ phiếu : bằng chứng thực nghiệm từ Việt Nam

Kết quả nghiên cứu từ dữ liệu tài chính của 360 doanh nghiệp chỉ ra rằng, CLKT có mối quan hệ tích cực với giá cổ phiếu của các doanh nghiệp niêm yết. Kết quả này khẳng định răng, nhà đầu tư đánh giá cao các DN niêm yết có báo cáo tài chính được kiểm toán bởi các công ty kiểm toán thuộc nhóm Big 4, thông qua đó xác nhận CLKT. Ngoài ra, sử dụng hồi quy phân vị theo tỷ lệ nợ của DN, nghiên cứu phát hiện khi xem xét một mẫu các DN có tỷ lệ nợ thuộc nhóm phân vị trung bình thì CLKT là một trong những yếu tố quan tâm của nhà đầu tư.

11546Chất lượng kiểm toán và kỹ thuật kiểm toán hỗ trợ bằng máy tính

Kiểm toán là một ngành sử dụng nhiều lao động, kiểm toán đòi hỏi sự nhất quán và hiệu quả để tăng năng suất của kiểm toán viên trong suốt quá trình kiểm toán. Để đạt đựợc yêu cầu trên, kiểm toán viên phải sử dụng các công cụ kiểm toán phù hợp. Công nghệ thông tin đã phổ biến rộng rãi trong môi trường kinh doanh toàn cầu trong nhiều thập kỷ, đặc biệt với sự thay đổi nhanh chóng về nhu cầu của khách hàng. Điều này khuyến khích kiểm toán viên sử dụng kỹ thuật kiểm toán hỗ trợ bằng máy tính để tăng năng suất và đảm bảo chất lượng kiểm toán. Xu hướng kiểm toán gần đây đã đặt ra các quy tắc gây áp lực lớn hơn cho các công ty kiểm toán. Vì vậy, chủ đề chất lượng kiểm toán và kỹ thuật kiểm toán hỗ trợ bằng máy tính (CAATs) tại bài viết này được quan tâm nhiều không chỉ bởi các kiểm toán viên mà còn bởi các bên liên quan.

11547Chất lượng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam: những vấn đề đặt ra

Trình bày cơ sở pháp lý về quản lý lao động nước ngoài của Việt Nam, thực trạng chất lượng lao động nước ngoài ở Việt Nam và đề xuất một số kiến nghị.

11548Chất lượng lợi nhuận kế toán trong các nghiên cứu thực chứng

Bài viết trình bày các quan điểm chất lượng lợi nhuận kế toán của các nhà nghiên cứu trên thế giới và các tiêu chí đánh giá chất lượng lợi nhuận kế toán, xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng lợi nhuận kế toán. Bên cạnh đó, bài viết đưa ra một số kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng lợi nhuận kế toán của các doanh nghiệp.

11549Chất lượng mối quan hệ giữa khách hàng cá nhân và Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đại Chúng Việt Nam - Chi nhánh Sài Gòn

Nghiên cứu này nhằm mục đích khám phá và đo lường những nhân tố chính tác động lên chất lượng mối quan hệ giữa khách hàng cá nhân và Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đại Chúng Việt Nam (Vietnam Public Comercial Bank- PVcomBank) chi nhánh Sài Gòn, bằng việc phỏng vấn 350 khách hàng. Nghiên cứu sử dụng công cụ SPSS 20 để phân tích độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbachs Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phần mềm AMOS 22 để phân tích nhân tố khẳng định CFA, kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính SEM. Kết quả nghiên cứu cho thấy 04 (bốn) yếu tố tác động tích cực đến chất lượng mối quan hệ, sắp xếp theo độ mạnh giảm dần: lòng tin, giải quyết xung đột, năng lực nhân viên cam kết. Chất lượng mối quan hệ cũng có tác động tích cực đáng kể đến lòng trung thành của khách hàng. Kết quả cũng giúp cho các nhà quản trị chi nhánh có những điều chỉnh chiến lược và hành động phù hợp nhằm nâng cao lòng trung thành của khách hàng cá nhân.

11550Chất lượng mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng đối với hành vi mua chéo của khách hàng : trường hợp Bancassurance Việt Nam

Bài viết này xem xét sự ảnh hưởng của chất lượng mối quan hệ (sự hài lòng và sự tin tưởng), giá trị cảm nhận và hình ảnh đến hành vi mua chéo của khách hàng trong phạm vi của Bancassurance tại Việt Nam. Sử dụng kỹ thuật phỏng vấn chuyên sâu với các chuyên gia ngân hàng, kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng chất lượng mối quan hệ đóng vai trò quan trọng đối với hành vi mua chéo bảo hiểm của khách hàng. Trong đó, yếu tố sự tin tưởng được xem là có ảnh hưởng mạnh hơn so với yếu tố sự hài lòng. Bên cạnh đó, yếu tố hình ảnh cũng được cân nhắc trong các quyết định mua chéo của khách hàng. Ngược lại, giá trị cảm nhận của khách hàng về sản phẩm bảo hiểm hầu như không có tác động đến hành vi mua chéo.