CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Các nhân tố ảnh hưởng tới cân đối quỹ Bảo hiểm xã hội Việt Nam / Nhữ Trọng Bách, Nguyễn Thùy Linh, Vũ Ngọc Anh // .- 2023 .- Số 239 .- Tr. 51-57 .- 332.1
Mô hình nghiên cứu gồm có nội dung cân đối quỹ BHXH sáu nhân tố chính ảnh hưởng đến cân đối quỹ BHXH là: (i) Nhân khẩu học; (ii) Mức độ hoàn thiện của chính sách BHXH; (iii) Các điều kiện về cơ sở vật chất; (iv) Trình độ của đội ngũ cán bộ BHXH; (v) Mức độ phát triển của thị trường tài chính; (vi) Nhận thức, học vấn của người lao động. Kết quả chỉ ra mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới cân đối quỹ BHXH.
2 Nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động của các công ty bảo hiểm niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam / Vũ Thanh Hương // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2023 .- Số 239 .- Tr. 63-66 .- 658
Sử dụng số liệu trong 12 năm đến từ 8 công ty bảo hiểm niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam cùng một số dữ liệu tài chính phản ánh nền kinh tế, nghiên cứu kiểm định mức độ tác động của các yếu tố vĩ mô và đặc điểm riêng có đến hiệu quả hoạt động. Kết quả cho thấy các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động của các công ty bảo hiểm niêm yết Việt Nam có sự khác biệt so với các quốc gia khác.
3 Quản trị dữ liệu thông minh tại các ngân hàng thương mại : thách thức và giải pháp / Nguyễn Văn Thủy // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2023 .- Số 239 .- Tr. 72-74 .- 658
Bài viết này tìm hiểu về các thách thức mà các ngân hàng thương mại gặp phải và một số giải pháp để các ngân hàng có thể quản trị dữ liệu thông minh.
4 Hoạt động trung gian bảo hiểm ở Việt Nam : thực trạng và giải pháp / Hoàng Mạnh Cừ, Hoàng Ngọc Thảo My // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2023 .- Số 239 .- Tr. 75-80 .- 368
Những kết quả đạt được trong hoạt động TGBH ở Viêt Nam. Một số hạn chế cần khắc phục. Nguyên nhân của những hạn chế. Giải pháp đẩy mạnh hoạt động trung gian bảo hiểm ở Viêt Nam hiên nay.
5 Chính sách hưởng bảo hiểm xã hội một lần: Kinh nghiệm ở các nước và khuyến nghị đối với Việt Nam / Nguyễn Thị Ngọc Loan // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2023 .- Số 239 .- Tr. 89-91 .- 368
Nghiên cứu kinh nghiệm của các quốc gia trong giải quyết tình trạng hưởng BHXH một lần, bài viết đề xuất giải pháp, rút bài học kinh nghiệm giúp Việt Nam hạn chế tình trạng người lao động hưởng BHXH một lần, đảm bảo quyền lợi cho người tham gia BHXH, góp phần hoàn thành mục tiêu BHXH toàn dân.
6 Đánh giá về nhân lực ngành công nghệ thông tin : những vấn đề đặt ra và giải pháp trong thời gian tới / Nguyễn Thị Kim Nguyên // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2023 .- Số 239 .- Tr. 92-96 .- 658.3
Chính sách tạo điều kiên phát triển nhân lực CNTT. Đánh giá về nhu cầu và thực tế đáp ứng nhân lực CNTT ở Viêt Nam hiên nay. Một số giải pháp nhằm phát triển hơn nữa NNL CNTT.
7 Tái sử dụng nguồn phế phẩm nông nghiệp thành chất độn cơ học cho vật liệu nền epoxy / Phạm Thị Hường // Khoa học Đại học Đồng Tháp .- 2023 .- Số 2 .- Tr.59-65 .- 531
Nước ta là một đất nước phát triển về nông nghiệp. Sản lượng lúa thu hoạch được mỗi năm từ các tỉnh là rất lớn và là nguồn kim ngạch xuất khẩu ra nước ngoài cao. Trong quá trình thu hồi và xay xát lúa thành gạo thì lượng vỏ trấu được tách ra là quá lớn. Vì thế vỏ trấu thường được thu hồi và sử dụng làm chất đốt hoặc làm chất ủ cho các cây trồng khác. Tuy nhiên, có một điều đặc biệt là trong thành phần của tro trấu chứa nhiều silicon oxide rất phù hợp làm chất độn cơ học cho vật liệu polymer composite. Vì vậy, bài báo đã nghiên cứu quá trình thu hồi, xử lý vỏ trấu ban đầu để tái sử dụng nó làm chất độn cho vật liệu composite nền epoxy. Kết quả nghiên cứu cho thấy với hàm lượng 30 phần khối lượng, trấu sau xử lý cho độ bền cơ học của vật liệu polymer composite là tốt nhất so với độ bền cơ học của vật liệu nền.
8 Khảo sát khả năng hấp phụ xanh methylene trong nước bằng vật liệu MnFe2O4/Bentonite / // Khoa học Đại học Đồng Tháp .- 2023 .- Số 2 .- Tr.66-76 .- 540
Vật liệu MnFe2O4/bentonite được điều chế bằng phương pháp hóa học ướt, sản phẩm được xác định bằng phương pháp nhiễu xạ tia X và đường đẳng nhiệt hấp phụ/giải hấp phụ nitrogen. Một số yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hấp phụ MB của vật liệu như pH, nồng độ ban đầu, lượng chất hấp phụ, thời gian và nhiệt độ được khảo sát. Kết quả cho thấy, dung lượng hấp phụ thuốc nhuộm tăng khi nồng độ, thời gian tiếp xúc, pH và nhiệt độ tăng. Động học hấp phụ MB trên vật liệu điều chế phù hợp với mô hình động học biểu kiến bậc hai. Đường đẳng nhiệt hấp phụ tuân theo mô hình đẳng nhiệt Langmuir với dung lượng hấp phụ xanh methylene cực đại là 119,05 mg/g ở 323K. Quá trình hấp phụ MB của MnFe2O4/bentonite là quá trình thu nhiệt và tự xảy ra. Từ các kết quả cho thấy, MnFe2O4/bentonite là chất hấp phụ có triển vọng để loại bỏ thuốc nhuộm ra khỏi nước thải một cách hiệu quả.
9 Xử lý phế phẩm khóm tắc cậu với rơm bằng phương pháp lên men và tái sử dụng làm thức ăn cho gia súc nhai lại / Nguyễn Thị Ngọc Trang // Khoa học Đại học Đồng Tháp .- 2023 .- Số 2 .- Tr.77-86 .- 660.634
Nghiên cứu xử lý phế phẩm khóm Tắc Cậu lên men với rơm làm thức ăn cho gia súc nhai lại và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu thức ăn lên men cho gia súc nhai lại. Thí nghiệm bố trí 4 nghiệm thức và 4 lần lặp lại, các nghiệm thức gồm 30%, 45%, 60% và 75% với mỗi túi 2 kg sản phẩm; đánh giá cảm quan, pH và NH3 vào 0, 7, 14, 21 và 28 ngày. Thực hiện phỏng vấn hộ dân để phân tích yếu tố ảnh hưởng nhu cầu thức ăn lên men. Kết quả cho thấy sau 28 ngày, nghiệm thức 75% vỏ khóm ủ chua đạt mức chất lượng tốt với giá trị pH là 4,03 và NH3 là 166 (mg/kg vật chất khô). Mô hình hồi quy tuyến tính đa biến được xây dựng nhằm xác định yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng thức ăn lên men (P<0,05; R2 điều chỉnh là 0,767). Sự quan tâm đến nguồn gốc thức ăn của các hộ dân là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến nhu cầu thức ăn lên men (Beta = 0,468). Sản phẩm lên men từ phế phẩm khóm và rơm ở nghiệm thức 75% (NT75%) có thể tận dụng làm nguồn thức ăn cho gia súc nhai lại.
10 Một số góp ý về đất thương mại, dịch vụ trong dự thảo luật đất đai sửa đổi / Đoàn Văn Bình // Luật học .- 2023 .- Số 4 .- Tr. 93 – 102 .- 340
Đất thương mại, dịch vụ là một trong các loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp theo pháp luật đất đai hiện hành. Loại đất này được sử dụng để xây dựng các cơ sở kinh doanh, dịch vụ, thương mại và các công trình khác phục vụ cho kinh doanh, dịch vụ, thương mại. Tuy nhiên, các quy định của pháp luật đất đai hiện hành về đất thương mại, dịch vụ đang bộc lộ nhiều khoảng trống, không phù hợp nên chưa phát huy hết được tiềm năng, thể mạnh trong khai thác và sử dụng đất thương mại, dịch vụ. Tại Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) cũng chưa dành sự quan tâm thích đáng đối với các quy định về đất thương mại, dịch vụ. Bài viết tập trung phân tích vai trò của đất thương mại, dịch vụ và đề xuất hoàn thiện một số quy định trong Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) về đất thương mại, dịch vụ.