CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
2 Tăng cường hiệu quả công tác đánh giá tác động môi trường đối với hoạt động đầu tư phát triển / Nguyễn Quốc Trung // Tài nguyên & Môi trường .- 2023 .- Số 7 (405) .- Tr. 25-26 .- 363.7
Báo cáo đánh giá tác động môi trường – công cụ quan trọng để phân tích, dự báo… nhằm đưa ra các biện pháp bảo vệ môi trường khi các dự án đầu tư được triển khai. Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 quy định về đánh giá tác động môi trường đã được chỉnh sửa, bổ sung, có nhiều điểm mới sẽ vừa khuyến khích thu hút đầu tư phát triển vừa bảo đảm bảo vệ môi trường bền vững.
3 Chuyển đổi số và những tác động đến ngành Tài nguyên và Môi trường / Trần Viết Cường // Tài nguyên & Môi trường .- 2023 .- Số 7 (405) .- Tr. 29-30 .- 363.7
Phân tích thực trạng và tác động tích cực khi thực hiện chuyển đổi số ngành Tài nguyên và Môi trường.
4 Đánh giá tác động của tín dụng xanh đối với hoạt động bảo vệ môi trường tại Việt Nam / Nguyễn Thành Trung, Đào Thị Trang Anh // Tài nguyên & Môi trường .- 2023 .- Số 7 (405) .- Tr. 41-43 .- 330
Nghiên cứu đánh giá tác động của tín dụng xanh tại hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam đối với hiệu quả hoạt động bảo vệ môi trường tại Việt Nam. Dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu được tổng hợp từ báo cáo tài chính của 18 ngân hàng tham gia triển khai tín dụng xanh và dữ liệu từ Bộ Tài nguyên Môi trường giai đoạn 2008-2021. Kết quả cho thấy, việc triển khai tín dụng xanh tại hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam chưa thực sự hiệu quả nhưng có mang lại những tín hiệu tích cực đối với môi trường.
5 Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt có khả năng tái chế sử dụng trên địa bàn một số quận nội thành Tp. Hà Nội / Phạm Quốc Tuấn // Tài nguyên & Môi trường .- 2023 .- Số 7 (405) .- Tr. 53-55 .- 363.7
Thực trạng chất thải rắn sinh hoạt có khả năng tái chế, tái sử dụng trên địa bàn Tp. Hà Nội; Giải pháp chủ yếu tăng cường năng lực phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt có khả năng tái chế, tái sử dụng; Lợi ích về phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt có khả năng tái chế, tái sử dụng.
6 Thực trạng thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải ở các khu công nghiệp và đề xuất một số giải pháp / Nguyễn Tiến Dũng // Tài nguyên & Môi trường .- 2023 .- Số 8 (406) .- Tr. 16-17 .- 363.7
Phản ánh những khó khăn, bất cập trong việc thu phí bảo vệ môi trường ở các khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp, qua đó cũng đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trong thời gian tới.
7 Đánh giá tác động của chính sách hợp tác quốc tế về tài nguyên nước của Việt Nam / Lê Thị Hường, Nguyễn Anh Đức, Trần Thị Diệu Hằng // Tài nguyên & Môi trường .- 2023 .- Số 8 (406) .- Tr. 34-35 .- 363.7
Thực hiện đánh giá tác động của chính sách hợp tác quốc tế về tài nguyên nước dựa trên hướng dẫn và các quy định tại Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015 và Nghị định số 34/2016/NĐ-CP; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP.
8 Kinh nghiệm của các nước phát triển về cơ chế, chính sách tài chính để thúc đẩy doanh nghiệp tham gia ứng phó với biến đổi khí hậu / Nguyễn Hữu Tài, Nguyễn Đăng Huy Anh, Phạm Thúy Hạnh // Tài nguyên & Môi trường .- 2023 .- Số 8 (406) .- Tr. 36-38 .- 363.7
Trình bày kinh nghiệm liên quan đến cơ chế, chính sách tài chính của một số nước phát triển để thu hút sự tham gia của khu vực tư nhân. Từ đó, đưa ra bài học kinh nghiệm, các giải pháp, khuyến nghị cho Việt Nam.
9 Kinh nghiệm đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư đến di sản thiên nhiên thế giới / Phạm Anh Cường, Phạm Hạnh Nguyên, Ngô Xuân Quý // Tài nguyên & Môi trường .- 2023 .- Số 8 (406) .- Tr. 42-45 .- 363.7
Thu thập, phân tích và tổng hợp một cách có hệ thống từ khía cạnh nội hàm khái niệm, tiêu chí xác định di sản thiên nhiên, hướng dẫn của các tổ chức quốc tế (UNESCO, IUCN, Công ước CBD, Công ước Ramar,..) và các quốc gia ở châu Âu, Mỹ, Á.
10 Bình sai lưới đo góc bằng phương pháp bình sai điều kiện trong trắc địa / Phạm Văn Hiến, Tạ Thanh Loan // Tài nguyên & Môi trường .- 2023 .- Số 8 (406) .- Tr. 56-58 .- 526
Mối quan hệ giữa sai số trung phương của hàm các trị đo và sai số trung phương của các trị đo; vì sai số trung phương có thể có được bằng cách khai căn bậc hai của phương sai tương ứng, nên quan hệ giữa chúng có thể thông qua quy luật tính phương sai – hiệp phương sai để tìm, do đó, công thức biểu thị quan hệ này gọi là “Luật truyền hiệp phương sai”.