CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Mô hình hệ thống truyền thông nhận thức trong lớp học tương lai / Võ Nhân Văn, Phạm Khánh Linh, Nguyễn Hữu Phúc // Khoa học & Công nghệ Đại học Duy Tân .- 2023 .- Số 01(56) .- Tr. 3 - 8 .- 004
Đề xuất một mô hình giảng dạy sử dụng mạng vô tuyến nhận thức để tiết kiệm tài nguyên tần số trong bối cảnh công nghiệp 4.0. Cụ thể hơn, mạng vô tuyến nhận thức dành cho lớp học sẽ bao gồm mạng sơ cấp dùng để trình chiếu bài giảng và mạng thứ cấp dùng để truyền thông tin lời giảng từ người dạy tới người học. Ở mạng sơ cấp, thiết bị máy tính của người dạy (presenter laptop (PL)) sử dụng mạng không dây để truyền thông tin đến màn hình trình chiếu (presenter screen (PS)) trên một tần số riêng. Tại mạng thứ cấp, thiết bị thu âm của người dạy (presenter microphone (PM)) có thể sử dụng tần số của mạng sơ cấp để truyền thông tin đến thiết bị phiên dịch được hỗ trợ từ dịch vụ đám mây (cloud translator (CT)) nhằm phục vụ cho phòng học đa ngôn ngữ. Sau đó, PM sẽ chuyển tiếp thông tin đã được phiên dịch đến thiết bị nghe của người học (student headphone (SH)) theo ngôn ngữ tương ứng. Theo đó, chúng tôi đưa ra công thức dạng tường minh để đánh giá hiệu năng của hệ thống thông qua thông số thông lượng. Kết quả chỉ ra rằng, do nhiễu lẫn nhau từ hai mạng sơ cấp và thứ cấp, PM và CT phải sử dụng công suất phát dưới ngưỡng cho trước để hệ thống có thể đạt được truyền thông hiệu quả.
2 Nghiên cứu và thiết kế chân giả chủ động cho người khuyết tật / Võ Minh Long, Đặng Ngọc Sỹ, Vũ Dương // .- 2023 .- Số 01(56) .- Tr. 16 - 26 .- 620
Hiện nay dạng khuyết tật vận động chi dưới chiếm số lượng cao nhất trong điều tra tổng số người khuyết tật tại Việt Nam. Mất đi chi dưới sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến việc di chuyển và khả năng lao động của họ. Đa phần những người khuyết tật chi dưới chọn sử dụng chân giả kiểu thông thường có tính linh động thấp, tạo ra dáng đi không tự nhiên. Còn chân giả kiểu chủ động được nhập từ nước ngoài nên có giá thành cao: một chân giả trên gối của hãng Ottobock có giá thành từ 35 đến 320 triệu đồng, hay chi phí lắp đặt một chân giả trên gối tại Vulcan Augmetics dao động trung bình từ 25 đến 45 triệu đồng. Xuất phát từ đó, nhóm nghiên cứu mong muốn chế tạo một kiểu chân giả chủ động có giá thành thấp, phù hợp thể trạng người khuyết tật tại Việt Nam. Nhóm nghiên cứu đã phát triển được kiểu chân giả chủ động trên gối cho người khuyết tật với giá thành thấp (10 triệu đồng cho một chân giả). Chân có thể điều chỉnh được độ dài để đáp ứng sự phát triển của cơ thể, cho phép người khuyết tật sử dụng được trong thời gian dài hơn. Đầu gối có lắp cơ cấu giảm chấn thủy lực giúp gập duỗi gối được tự nhiên. Bàn chân được thiết kế hướng đến tính đơn giản nhưng có độ đàn hồi cao giúp cho việc tiếp đất êm ái và bước đi nhịp nhàng.
3 Strand breakage detection in prestressed multi strand anchorage structures using PZT interface technique / Phan Ngoc Tuong Vy, Dang Ngoc Loi // Khoa học & Công nghệ Đại học Duy Tân .- 2023 .- Số 01(56) .- P. 27 - 35 .- 690
In this paper, the implementation of the PZT interface technique for monitoring strand breakage in a prestressed concrete anchorage zone is presented. First, the fundamental of the PZT interface for impedance monitoring is briefly reviewed. Second, a FE (finite element) analysis of a multi strand concrete anchorage equipped with an array of PZT interfaces is analyzed to obtain impedance signatures under a series of strand breakage events. Last, variations in impedance responses of the PZT array are quantified using root-mean-square-deviation (RMSD), and the linear tomography analysis of impedance’s RMSD indices is utilized to localize damage strands. The result reveals that locations of single and double outer damaged strands are successfully identified, but the location of a center damage strand is not clearly determined in multiple damage cases.
4 Mô hình phá hoại cục bộ cải tiến cho vật liệu giòn, sử dụng biến dạng tương đương theo quy tắc song năng lượng / Phạm Văn Mạnh, Nguyễn Ngọc Minh, Bùi Quốc Tính // Khoa học & Công nghệ Đại học Duy Tân .- 2023 .- Số 01(56) .- Tr. 36 - 46 .- 621
Bài báo này trình bày mô hình phá hoại cục bộ cải tiến cho vật liệu giòn (quasi-brittle) như bê tông, đá vôi,.. được dùng nhiều trong lĩnh vực xây dựng. Trạng thái vật liệu được mô tả thông qua đại lượng đặc trưng cho sự hư hại (damage), nhận giá trị từ 0 (trạng thái nguyên vẹn) đến 1 (trạng thái hư hại hoàn toàn). Sự phát triển của đại lượng hư hại theo biến dạng tương đương được biểu diễn theo quy luật hàm mũ. Tham số của hàm phát triển hư hại được liên hệ với năng lượng phá hủy và kích thước phần tử, qua đó khắc phục được nhược điểm khó hội tụ và kết quả phụ thuộc mật độ lưới chia của mô hình phá hoại cục bộ cổ điển. Biến dạng tương đương được tính theo mô hình Bi-energy norm, vốn được phát triển cho mô hình phá hoại phi cục bộ. Đại lượng này xét đến cả ảnh hưởng của điều kiện kéo và điều kiện nén, dựa trên phân tích các giá trị biến dạng chính của tensor biến dạng, do đó biểu diễn tốt hơn ứng xử của vật liệu giòn. Mặt khác, mô hình phá hoại cục bộ có lợi về mặt tính toán hơn mô hình phá hoại phi cục bộ, vì không làm xuất hiện thêm bậc tự do tại mỗi nút. Tính chính xác và hiệu quả của mô hình được khảo sát và so sánh với các kết quả thí nghiệm và kết quả số khác đã công bố trong tài liệu tham khảo.
6 Nghiên cứu chế tạo và tính chất nhiệt phát quang của vật liệu Al2O3 pha tạp SiO2, định hướng ứng dụng trong đo liều cá nhân và bức xạ tử ngoại / Trần Ngọc, Phan Văn Độc // .- 2023 .- Số 01(56) .- Tr. 61 - 68 .- 540
Liều kế trên cơ sở vật liệu Al2O3 đã được chế tạo thành công bằng phương pháp nung thiêu kết ở nhiệt độ 1100 0C. Các thông số tối ưu như: tốc độ làm nguội mẫu, nhiệt độ nung mẫu, thời gian nung… trong qui trình chế tạo đã được xác định. Vật liệu có độ ổn định nhiệt, cơ, hoá và quang học cao và rất nhạy với các loại bức xạ ion hóa (đặc biệt là bức xạ tử ngoại - UV). Đáp ứng nhiệt phát quang (TL) tuyến tính tốt trong dải liều nhỏ cở µGy (đối với bức xạ UV, đáp ứng TL tuyến tính trong khoảng thời gian chiếu từ 5  900 giây), có tốc độ suy giảm tín hiệu khá thấp (vào khoảng 6% trong 24 giờ đầu, sau đó tín hiệu giảm không đáng kể cở 0,5%). Đây là các thông số phù hợp với tiêu chí sử dụng liều kế Al2O3 trong việc đo liều cá nhân hoặc liều UV.
7 Cải thiện lòng trung thành của nhân viên đối với tổ chức / Phạm Hoàng Hiển, Trần Thanh Tuấn, Trần Ngọc Quyên // Tài chính - Kỳ 2 .- 2023 .- Số 06 .- Tr. 192 – 196 .- 658
Nghiên cứu này kiểm định ảnh hưởng sự hỗ trợ của lãnh đạo đến lòng trung thành đối với tổ chức của nhân viên bằng việc sử dụng phần mềm SmartPLS với 200 mẫu khảo sát tại các doanh nghiệp dịch vụ khách hàng tại 5 thành phố trực thuộc Trung ương. Kết quả kiểm định mô hình cấu trúc PLS-SEM cho 11 giả thuyết chỉ ra rằng, tất cả 8 nhân tố trong mô hình nghiên cứu đều ảnh hưởng tích cực đến lòng trung thành của đội ngũ nhân viên và các biến trung gian như: cơ hội phát triển nghề nghiệp, nhận thức vai trò lãnh đạo và sự hài lòng với công việc cũng có tác động tích cực đến lòng trung thành của nhân viên đối với tổ chức. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đưa ra một số hàm ý quản trị cho các đơn vị cung cấp dịch vụ khách hàng trong việc nâng cao lòng trung thành của nhân viên tại đơn vị trong tương lai.
8 Thương lượng tập thể trong các doanh nghiệp dệt may ở Việt Nam: Thực trạng và khuyến nghị / Đô Thị Tươi // Tài chính - Kỳ 2 .- 2023 .- Số 06 .- Tr. 197 – 201 .- 658
Thương lượng tập thể giúp tăng sự hài lòng, thỏa mãn trong công việc, giảm tỷ lệ thay thế lao động, phòng ngừa và giảm xung đột trong doanh nghiệp, góp phẫn nâng cao hình ảnh và uy tín, giúp doanh nghiệp cải thiện kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh... Trên thực tế, các doanh nghiệp dệt may đã đạt được những thành tựu đáng ghi nhận trong thương lượng tập thể. Bài viết này phân tích thực trạng thương lượng tập thể trong các doanh nghiệp dệt may ở các khía cạnh: Công đoàn cơ sở, Người sử dụng lao động, Nội dung thương lượng, và Quy trình thương lượng tập thể. Bài viết đánh giá về những thành công, hạn chế của thương lượng tập thể trong các doanh nghiệp dệt may tại Việt Nam, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện thương lượng tập thể trong giai đoạn tới.
9 Đánh giá tác động của phúc lợi vật chất đến động lực làm việc của nhân viên ngân hàng / Nguyễn Thị Thanh Huyền, Trương Tuấn Linh // Tài chính - Kỳ 2 .- 2023 .- Số 06 .- Tr. 202 – 205 .- 332
Nguồn nhân lực là tài sản quý giá nhất, là chìa khóa dẫn đến thành công của mỗi tổ chức, doanh nghiệp. Do đó, để phát huy tối đa năng lực của người lao động thì tạo động lực làm việc cho họ là một trong những yếu tố then chốt, quyết định sự thành công của một tổ chức, doanh nghiệp. Bài viết này sẽ phân tích, đánh giá về chính sách tạo động lực bằng yếu tố vật chất cho người lao động tại Agribank Lào Cai. Kết quả nghiên cứu đưa ra các giải pháp về tạo động lực, góp phần nâng cao chất lượng công việc của người lao động trong Agribank Lào Cai nói riêng và ngành Ngân hàng nói chung.
10 Cảm nhận về chính sách tiền lương của người lao động tại ngân hàng Agribank / Trần Thị Minh Phương, Nguyễn Thị Hồng // Tài chính - Kỳ 2 .- 2023 .- Số 06 .- Tr. 206 – 210 .- 658
Nghiên cứu này nhằm phân tích cảm nhận của người lao động về chính sách tiền lương tại Ngân hàng Nỗng nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank). Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng. Phương pháp nghiên cứu định tính dựa trên dữ liệu thứ cấp là cơ sở lý thuyết, kết quả của các nghiên cứu trước đây và báo cáo của Agribank. Phương pháp nghiên cứu định lượng được thực hiện thông qua khảo sát. Kết quả cho thấy, người lao động tại Agribank đánh giá cao chính sách tiền lương của Agribank. Để đạt được mục tiêu, các nhà hoạch định chính sách tại Agribank cần xây dựng các chính sách kiện toàn hệ thống tiền lương và đầu tư cho người lao động. Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp những kiến thức sâu sắc giúp các nhà hoạch định chính sách tại Agribank xây dựng chính sách tiền lương đa dạng hóa và hiệu quả.