Phân tích sơ lược quan điểm về cấu trúc danh ngữ của Nguyễn Tài Cấn và của Cao Xuận Hạo, từ đó làm rõ hơn những căn cứ để chứng minh rằng trong ngữ đoạn thường gọi là danh ngữ của tiếng Việt, thành phần biểu thị lượng hoàn toàn đủ tư cách đóng vai trò trung tâm về ngữ pháp.
Khám phá việc miêu tả thông qua hai ẩn dụ ý niệm người phụ nữ là con mồi và người phụ nữ là kẻ săn mồi. Sơ đồ ảnh xạ liên quan đến hai ẩn dụ này được tìm hiểu, từ đó các ẩn dụ bậc dưới thiết. Qua đây, nghiên cứu phân tích cách nhìn nhận của xã hội về người phụ nữ được quy định bởi các hệ tư tưởng giới và các đặc điểm xa hội đương thời.
Khảo sát và miêu tả các hình thức chữ Quốc ngữ dựa vào sự phân chia cấu trúc âm tiết thành 2 phần phụ âm đầu và vần. Khảo sát những hình thức chữ viết khác với cách viết được thống nhất sau khi chữ Quốc ngữ được phổ biến trong xã hội và trở thành hệ thống chữ viết chính thức của tiếng Việt.
Bài viết này vận dụng lí thuyết sơ đồ hình ảnh của ngôn ngữ học tri nhận, cụ thể là 4 sơ đồ hình ảnh: Vật thể, mối dây, bộ phận – tổng thể, trung tâm – ngoại vi để phân tích một số biểu thức ngôn ngữ trong tiếng Việt. Qua đó, bài viết sẽ biện giải rõ hơn vai trò của sơ đồ hình ảnh đối với quá trình ý niệm hóa diễn ra trong trí não trên cơ sở nghiệm thân cũng như gợi mở cho việc vận dụng những sơ đồ hình ảnh khác để nghiên cứu tiếng Việt trên bình diện ngữ nghĩa.
Bài viết tái lập một vài tương ứng âm vị học thể hiện quá trình biến đổi ngữ âm lịch sử tiếng Việt còn được lưu giữ ở một số từ địa phương Nghệ Tĩnh. Nghiên cứu này sẽ góp một tiếng nói thúc đẩy những nghiên cứu ghi lại và lưu giữ những nét đặc biệt của các vùng phương ngữ cổ xưa trước khi chúng hoàn toàn biến mất trong cơn lốc đô thị hóa của cuộc sống đương đại.
Trên cơ sở lý thuyết về so sánh và so sánh tu từ, cấu trúc của so sánh tu từ. Bài viết nghiên cứu nghệ thuật so sánh tu từ trong một số sử thi: Đăm Săn, Xing Nhã, Khing Ju của người ÊĐê ở Tây Nguyên Việt Nam. Qua đó làm rõ giá trị của nghệ thuật so sánh tu từ trong sử thi Ê Đê đối với nội dung tác phẩm và thể hiện nét đăng trưng văn hóa của người ÊĐê thời cổ đại.
Tìm hiểu khái quát về thực trạng sử dụng từ ngữ trong khẩu hiệu tuyên truyền để qua đóng gớp thêm cơ sở lí thuyết và thực tiễn về ngôn ngữ khẩu hiệu tuyên truyền, đồng thời định hướng và đề xuất chiến lược sử dụng từ ngữ cho khẩu hiệu tuyên truyền trước thực trạng sử dụng khẩu hiệu tuyên truyền vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập hiện nay.
Giới thiệu một số kĩ thuật dạy kĩ năng nghe hiểu tiếng Nga qua các bộ phim ngắn. Khai thác, sử dụng phim trong dạy kĩ năng nghe luôn mang lại hiệu quả tích cực, không những tái tạo không khí học tập mới mẻ, gây hứng thú trong học tập cho học viên mà làm cho hoạt động dạy và học của Giảng viên và học viên sinh động, hấp dẫn, chất lượng dạy và học được nâng lên.
Bài viết đi sâu vào phân tích ngữ nghĩa và hàm ý văn hóa của bốn chữ 元 (Nguyên), 亨 (Hanh), 利 (Lợi), 貞(Trinh), đồng thời mở rộng ra một số từ ngữ chứa mỗi chữ với tư cách là từ tố.
Bài viết đi sâu vào nghiên cứu từ 白 (bạch) với tư cách là thành tố cấu tạo từ ngữ và sự phát triển ngữ nghĩa của chúng trong quá trình sử dụng. Với chức năng là tính từ chỉ màu sắc, từ này có năng lực tạo từ mới cao và mang nhiều nghĩa phong phú.