CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Kiểm soát nội bộ thu ngân sách lĩnh vực thương mại điện tử tại Chi cục thuế quận 10, Tp. Hồ Chí Minh / Phạm Quang Huy, Nguyễn Kim Hồng Khuyên // Tài chính - Kỳ 2 .- 2023 .- Số 802 .- Tr. 192-195 .- 657.458
Thị trường thương mại điện tử Việt Nam ngày càng được mở rộng và hiện đã trở thành phương thức kinh doanh phổ biến. Do tính chất đa dạng về mô hình hoạt động, đối tượng tham gia và quy trình chuỗi cung ứng trên nền hạ tầng Internet làm cho thương mại điện tử đã và đang trở thành một kênh quan trọng trong tiến trình phát triển kinh tế số của quốc gia, đóng góp vào sự tăng trưởng chung của nền kinh tế. Tuy nhiên, thực tế cho thấy, việc thu thuế đối với kinh doanh thuộc loại hình này vẫn còn hạn chế do nhiều nguyên nhân, trong đó, có công tác kiểm soát thu thuế mảng này vẫn chưa được chú trọng và đẩy mạnh những giải pháp phù hợp. Bài viết cung cấp hệ thống lý luận về thu ngân sách trong lĩnh vực thương mại điện tử, kết quả khảo sát thực trạng cũng như nhận định về công tác kiểm soát nội bộ của lĩnh vực này trong nghiên cứu điển hình tại Chi cục thuế Quận 10, TP. Hồ Chí Minh.
2 Nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người tiêu dùng tại chuỗi cửa hàng tiện lợi trên địa bàn Tp. Hồ Chí Minh / Nguyễn Hương Ly // Tài chính - Kỳ 2 .- 2023 .- Số 802 .- Tr. 196-198 .- 658.834 2
Thông qua khảo sát 546 người tiêu dùng về chất lượng dịch vụ khi mua sắm tại chuỗi các cửa hàng tiện lợi trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh, cùng với phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, nghiên cứu này đã xác định 6 nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người tiêu dùng về chất lượng dịch vụ khi mua sắm tại chuỗi các cửa hàng tiện lợi trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh, bao gồm: Sản phẩm; Nhân viên; Giá cả; Chính sách; Mặt bằng và trưng bày; Tiện lợi.
3 Mối quan hệ giữa hình ảnh, thái độ đối với điểm đến và quyết định quay lại du lịch vùng Đồng Bằng sông Cửu Long / Bùi Quang Bé, Bùi Văn Trịnh, Bùi Thị Kim Trúc // Tài chính - Kỳ 2 .- 2023 .- Số 802 .- Tr. 199-203 .- 910
Nghiên cứu này nhằm xác định mối quan hệ giữa “Hình ảnh điểm đến”, “Thái độ đối với điểm đến” và “Quyết định quay lại” của khách du lịch đối với các điểm đến ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Dữ liệu trong nghiên cứu được thu thập từ 512 khách du lịch ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Kết quả nghiên cứu cho thấy, “Hình ảnh điểm đến” và “Thái độ đối với điểm đến” có mối tương quan thuận đến “Quyết định quay lại”; “Hình ảnh điểm đến” có tác động tích cực đến “Thái độ đối với điểm đến”.
4 Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua đất của người dân trên địa bàn Đà Nẵng hậu Covid-19 / Phạm Thị Thùy Miên, Trần Ngọc Khánh Ly // Tài chính - Kỳ 2 .- 2023 .- Số 802 .- Tr. 204-206 .- 658.83
Quyết định mua thường bị ảnh hưởng bởi một loạt các yếu tố khác nhau. Nghiên cứu này xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua đất của người dân trên địa bàn TP. Đà Nẵng sau đại dịch COVID-19. Dữ liệu được thu thập thông qua khảo sát bảng câu hỏi, sau đó được phân tích hồi quy. Kết quả nghiên cứu chỉ ra có 5 nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua đất của người dân tại TP. Đà Nẵng theo thứ tự tác động giảm dần: Môi trường xung quanh; Tài chính; Không gian sống; Vị trí và Sản phẩm.
5 Nền tảng hóa các mô hình kinh doanh kỹ thuật số / Trịnh Tùng // Tài chính - Kỳ 2 .- 2023 .- Số 802 .- Tr. 207-209 .- 004
Nền tảng hóa các mô hình kinh doanh kỹ thuật số đã thay đổi cách thức các doanh nghiệp hoạt động và mang lại nhiều lợi ích lớn. Việc sử dụng công nghệ kỹ thuật số giúp tạo ra sự cạnh tranh, mở rộng thị trường, tăng cường trải nghiệm khách hàng, tối ưu hóa quy trình và khả năng thích nghi. Điều này đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển và thành công của các doanh nghiệp trong thời đại số hóa ngày nay.
6 Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiêu dùng xanh của giới trẻ Việt Nam / Đoàn Thị Thu Trang, Đặng Thị Hồng, Lê Thị Nguyệt Hằng, Nguyễn Thị Ngọc Mai, Bùi Ngọc Mai, Mai Trường Thịnh // Tài chính - Kỳ 2 .- 2023 .- Số 802 .- Tr. 210-213 .- 658.834 2
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiêu dùng xanh của giới trẻ tại Việt Nam. Mô hình nghiên cứu được xây dựng dựa trên Lý thuyết hành động hợp lý (TRA). Thông qua khảo sát 356 sinh viên đang theo học tại Đại học Bách khoa Hà Nội, kết quả nghiên cứu cho thấy, các yếu tố thái độ và chuẩn chủ quan của người tiêu dùng đều có ảnh hưởng tích cực đến ý định tiêu dùng xanh của giới trẻ; trong đó, chuẩn mực chủ quan về hành vi tiêu dùng xanh là nhân tố có tác động mạnh nhất đến ý định tiêu dùng xanh của giới trẻ Việt Nam.
7 Shoppertainment - mua sắm kết hợp giải trí: xu hướng marketing cho các nhà bán lẻ thời trang / Lê Thủy Tiên, Phạm Thị Minh Châu // Tài chính - Kỳ 2 .- 2023 .- Số 802 .- Tr. 214-216 .- 658.8
Shoppertainment đang là mô hình mua sắm hấp dẫn với người tiêu dùng khi kết hợp các hoạt động giải trí trên nền tảng trực tuyến. Shoppertainment sẽ mang đến nhiều cơ hội cho các thương hiệu và doanh nghiệp, cho phép họ kích hoạt lại niềm yêu thích mua sắm của người tiêu dùng. Bài viết này nghiên cứu thực trạng xu hướng sử dụng shoppertainment trên thế giới và tại Việt Nam, từ đó, rút ra bài học cho các doanh nghiệp bán lẻ thời trang ở Việt Nam nhằm nâng cao hiệu quả truyền thông qua hình thức marketing này.
8 Xác định người lành mang biến thể gen gây bệnh β-thalassemia bằng kỹ thuật giải trình tự gen sanger và kỹ thuật MLPA / Vương Vũ Việt Hà, Hoàng Thị Hải, Lê Thị Phương, Đặng Thị Minh Nguyệt, Nguyễn Thị Nhã, Trần Vân Khánh // Nghiên cứu Y học - Trường ĐH Y Hà Nội .- 2023 .- Tập 165(Số 4) .- Tr. 1-9 .- 610
Bệnh Thalassemia là bệnh di truyền phổ biến nhất trên thế giới. Ước tính tỷ lệ mang gen thalassemia trung bình trong cộng đồng tất cả các dân tộc Việt Nam là 13,8%. β-thalassemia thể nặng có biểu hiện thiếu máu tan máu nặng, ảnh hưởng đến khả năng sống, chất lượng sống của người bệnh. Việc sàng lọc, chẩn đoán sớm người bệnh, người mang gen trong cộng đồng đóng vai trò quan trọng giúp hạn chế sinh ra trẻ mắc bệnh β-thalassemia. Nhiều kỹ thuật phân tử đã được phát triển nhằm phát hiện đột biến gây bệnh β-thalassemia trong đó giải trình tự DNA là tiêu chuẩn vàng để xác định các đột biến điểm và MLPA dùng để xác định đột biến mất đoạn/lặp đoạn. Với mục tiêu phát hiện các biến thể gen HBB gây bệnh β-thalassemia ở người lành mang gen bằng kỹ thuật giải trình tự gen Sanger và kỹ thuật MLPA, nghiên cứu tiến hành trên 102 trường hợp thiếu máu hồng cầu nhỏ nhược sắc, điện di huyết sắc tố nghi ngờ mang biến thể gây bệnh trên gen β-globin đã loại trừ thiếu máu thiếu sắt.
9 Phẫu thuật tạo hình điều trị sẹo lồi vành tai do xỏ khuyên / Phạm Thị Việt Dung, Phạm Kiến Nhật, Nguyễn Anh Đạt // Nghiên cứu Y học - Trường ĐH Y Hà Nội .- 2023 .- Tập 165(Số 4) .- Tr. 10-16 .- 610
Nghiên cứu nhằm đánh giá kết quả phẫu thuật tạo hình điều trị sẹo lồi vành tai do xỏ khuyên. Nghiên cứu mô tả trên 26 bệnh nhân với 34 sẹo lồi vành tai sau xỏ khuyên được điều trị bằng phẫu thuật cắt sẹo và tạo hình tổn khuyết linh hoạt theo vị trí và kích thước sẹo, từ tháng 06/2021 đến 06/2022 tại Bệnh viện Bạch Mai và Bệnh viện Đại học Y Hà Nội.
10 Vai trò của ứng dụng trí tuệ nhân tạo vindr trong dự báo nguy cơ ác tính của nốt phổi đơn độc / Lê Hoàn, Lê Tuấn Linh, Đinh Thị Thanh Hồng, Nguyễn Thị Như Quỳnh, Lê Minh Hằng // Nghiên cứu Y học - Trường ĐH Y Hà Nội .- 2023 .- Tập 165(Số 4) .- Tr. 17-24 .- 610
Nốt phổi đơn độc là dạng tổn thương khá thường gặp do nhiều nguyên nhân gây nên. Các nguyên nhân lành tính bao gồm u lao, harmatoma, hạch lympho tại phổi, sarcoidosis, u nấm. Các nguyên nhân ác tính gồm: ung thư phổi, ung thư di căn phổi, u lympho… Trí tuệ nhân tạo trong chẩn đoán nốt phổi đơn độc nhăm mục đích phát hiện sớm tổn thương, chẩn đoán chính xác và tiên lượng tình trạng bệnh. chúng tôi nhằm đánh giá vai trò của Trí tuệ nhân tạo (AI) VinDr trong dự đoán nguy cơ của SPN và so sánh hiệu suất của nó với các phương pháp truyền thống trong chẩn đoán.