Bài viết phân tích mối quan hệ phục thuộc và bổ sung lẫn nhau của bảo vệ người tiêu dùng tài chính và giáo dục tài chính. Bài viết cũng đưa ra một số giải pháp nhằm đưa vấn đề bảo vệ người tiêu dùng tài chính ở Việt Nam hoàn thiện và phát triển.
Bài viết chỉ ra một số nguyên nhân cơ bản ảnh hưởng đến xu hướng biến động của lãi suất trên thị trường. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất một số nội dung cần được Chỉnh phủ, Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng xem xét thực hiện nhằm giảm mặt bằng lãi suất cho vay của nền kinh tế.
Nghiên cứu chỉ ra, sự gia tăng cạnh tranh trong ngành Ngân hàng có thể làm giảm khả năng cung cấp thanh khoản của các NH. Liên quan đến hàm ý chính sách, một hệ thống ngân hàng hợp nhất sẽ đảm bảo khả năng cung cấp vốn cho các DN; do đó, các cơ quan quản lý cần thực hiện các bước phù hợp về cấu trúc thị trường để giải quyết vấn đề nguồn cung cấp vốn.
Đề cập về người làm tín dụng, họ là ai; công việc của CVTD là gì; yêu cầu trong nghệ tín dụng; những thách thức với CVTD trong giai đoạn hiện nay; cơ hội trong nghề tín dụng; giải pháp cân bằng các áp lực để CVTD vượt qua thách thức.
Kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng, với 341 mẫu khảo sát là đối tượng đã và đang làm kế toán. Kết quả kiểm định mô hình đo lường bằng PLS-SEM cho thấy rằng, các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi học tập suốt đời với hệ số R2 hiệu chỉnh là 0,549 và tác động đến biến trung gian là ý định hành vi học tập là 0,649, giải thích khá tốt mức độ ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp của các nhân tố độc lập như: thái độ, động cơ nội tại, mục tiêu làm chủ, ảnh hưởng xã hội, sự hứng thú, sự tự nguyện.
Phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp với phương pháp nghiên cứu định lượng và mô hình nhân tố khám phá (EFA) được tác giả sử dụng để thực hiện đề tài này. Kết quả nghiên cứu đã xác định, có 5 nhân tố đều tác động cùng chiều đến vấn đề nghiên cứu, đó là: Trình độ nhân viên kế toán; Đặc điểm tổ chức sản xuất của công ty; Phương pháp, kỹ thuật thực hiện; Nhu cầu thông tin của nhà quản lý công ty và Nhân tố mức độ ứng dụng công nghệ thông tin.
Trình bày cách thức đo lường tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) trong một tổ chức. Bài viết trình bày khái niệm hệ thống KSNB, tính hữu hiệu của hệ thống KSNB và cách thức đo lường tính hữu hiệu của hệ thống KSNB hiện nay. Từ đó, đề xuất một cách thức xây dựng thang đo hệ thống KSNB phù hợp. Theo đó, nhà quản lý và các nhà nghiên cứu có thể tiến hành đo lường tính hữu hiệu của hệ thống KSNB theo cách thức tối ưu nhất.
Bài viết, tác giả làm rõ các nội dung về GDTC và vai trò của GDTC đối với sự phát triển tài chính toàn diện, đồng thời đánh giá hoạt động GDTC gắn với phát triển tài chính toàn diện ở Việt Nam trong thời gian vừa qua. Từ đó, đề xuất một số khuyến nghị nhằm tăng cường tài chính toàn diện ở Việt Nam trong thời gian tới.
Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ suất sinh lời trên doanh thu, vòng quay tổng tài sản và tốc độ tăng trưởng doanh thu có tác động thuận chiều đáng kể đến hiệu quả hoạt động. Trong khi đó, tỷ số nợ và quy mô tài sản có tác động ngược chiều đáng kể đến hiệu quả hoạt động. Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy các biến số này của các công ty niêm yết trên sàn HOSE ảnh hưởng mạnh hơn đến hiệu quả kinh hoạt động so với các công ty niêm yết trên sàn HNX. Từ kết quả này, nghiên cứu đã đưa ra các hàm ý quản trị cho các công ty nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động công ty.