Nghiên cứu sử dung phưong pháp định lượng, dữ liệu sử dung là dữ liệu thứ cấp được thu thạp từ báo cáo tài chính của các NHTM cổ phần Việt Nam. Theo thống kê
của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tính đến ngày 31/12/2022, Việt Nam có 31 NHTM cổ phần. Kết quả nghiên cứu cho thấy hệ số CAR, NIM, LDR khong tác động đến ROA và ROE, trong khi NPL có tác động mạnh theo chiều hướng âm đến ROA và ROE, quy mo ngân hàng (BS) có ảnh hưởng đáng kể theo chiều hướng dưong đến ROA và ROE.
Nghiên cứu sử dung phưong pháp định lượng, dữ liệu sử dung là dữ liệu thứ cấp được thu thạp từ báo cáo tài chính của các NHTM cổ phần Việt Nam. Theo thống kê
của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tính đến ngày 31/12/2022, Việt Nam có 31 NHTM cổ phần. Kết quả nghiên cứu cho thấy hệ số CAR, NIM, LDR khong tác động đến ROA và ROE, trong khi NPL có tác động mạnh theo chiều hướng âm đến ROA và ROE, quy mo ngân hàng (BS) có ảnh hưởng đáng kể theo chiều hướng dưong đến ROA và ROE.
Nghiên cứu này cung cấp một cái nhìn toàn cảnh của các nghiên cứu về công bố cacbon. Các khuôn mẫu lý thuyết phổ biến liên quan đến việc công bố thông tin cacbon được trình bày gồm: Lý thuyết hợp pháp, lý thuyết các bên liên quan, lý thuyết thể chế, lý thuyết tín hiệu và lý thuyết đại diện. Quyết định tiết lộ thông tin phát thải cacbon bị ảnh hưởng bởi các nhân tố bên ngoài như áp lực từ quy định và thể chế, áp lực từ kinh tế, áp lực từ xã hội và các nhân tố bên trong như quản trị công ty, tình trạng tài chính. Cuối cùng, nghiên cứu cũng phân tích tác động của công bố cacbon đến giá trị doanh nghiệp.
Kết quả chỉ ra 3 nhóm chính mà nhà tuyển dụng yêu cầu sinh viên cần đáp ứng là kiến thức chuyên ngành, kỹ năng cơ bản, giá trị tăng thêm. Nghiên cứu có những kết quả tương đồng với các nghiên cứu trước về yêu cầu của nhà tuyển dụng đối với sinh viên mới tốt nghiệp. Tuy nhiên với một số đặc tính riêng biệt của ngành kế toán, kiểm toán, nhà tuyển dụng sẽ yêu cầu thêm một số kỹ năng chuyên biệt.
Kết quả cho thấy quy mô, đòn bẩy tài chính, tăng trưởng doanh thu, chi tiêu tài sản cố định, GDP và tỷ giá hối đoái có tác động mạnh mẽ đến chu kỳ chuyển đổi tiền. Nghiên cứu đã cung cấp bằng chứng thực nghiệm tại Việt Nam rằng ngoài các yếu tố đặc thù doanh nghiệp thì chu kỳ chuyển đổi tiền còn chịu sự tác động từ các điều kiện kinh tế vĩ mô. Những kết quả tìm thấy trong nghiên cứu này có thể là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhà quản trị tài chính, nhà đầu tư và tư vấn quản lý tài chính.
Kết quả cho thấy, với khả năng dự báo chính xác 53,7%, 4 nhân tố bất định gồm: chiến lược dẫn đầu chi phí, chiến lược khác biệt hóa, cơ cấu tổ chức phân quyền và mức độ cạnh tranh có tác động tích cực tới việc vận dụng thước đo phi tài chính, trong khi nhận thức không chắc chắn về môi trường không có tác động. Đồng thời, việc vận dụng thước đo phi tài chính đóng vài trò trung gian một phần trong mối quan hệ giữa từng loại nhân tố bất định (gồm chiến lược khác biệt hóa, mức độ cạnh tranh) với HQKD nhưng không đóng vai trò trung gian trong mối quan hệ giữa từng loại nhân tố bất định (gồm chiến lược dẫn đầu chi phí, cơ cấu tổ chức phân quyền và nhận thức không chắc chắn về môi trường) với HQKD của DN.
Bằng kỹ thuật phân tích nội dung, thông tin PTBV được nhóm tác giả đánh giá dựa trên các tiêu chí của thông tư 96/2020/TT-BTC. Các bên liên quan được nhóm tác giả phân tích bao gồm nhân viên, khách hàng, môi trường và nhà đầu tư. Với dữ liệu thu thập gồm 142 công ty niêm yết trong 500 doanh nghiệp lớn nhất (VNR 500) năm 2020, nghiên cứu thu được kết quả cho thấy thông tin phát triển bền vững bị tác động bởi áp lực của các biên liên quan bao gồm người tiêu dùng, nhân viên, các bên quan tâm đến môi trường.
Nghiên cứu này khảo sát 730 người dân miền Bắc để đề xuất kiến nghị thúc đẩy ý định mua sắm nông sản hữu cơ trực tuyến của người tiêu dùng. Dựa trên mô hình TAM, TPB, sử dụng các phương pháp phân tích thông kê như EFA và phân tích hồi quy tuyến tính bằng SPSS 26.0 đã cho thấy có 6 nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua sắm nông sản hữu cơ trực tuyến của người tiêu dùng gồm mong đợi về giá cả, an toàn thực phẩm, chất lượng sản phẩm, ảnh hưởng xã hội, niềm tin và chất lượng dịch vụ hậu cần. Kết quả này là căn cứ cho việc đề xuất các kiến nghị để nâng cao năng lực sản xuất, bán hàng và đưa ra các quyết định, hành động đúng đắn cho doanh nghiệp, người tiêu dùng và các cơ quan quản lý liên quan đến nông sản hữu cơ.
Nghiên cứu đã thực hiện tổng quan về thực trạng chuyển đổi số (CĐS) trong doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) tại Việt Nam (VN) trong những năm gần đây. Từ kết quả tổng quan này, tác giả đã tiến hành phân tích SWOT để đánh giá đầy đủ những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của DNVVN Việt Nam đang thực hiện CĐS. Đồng thời, một khảo sát Delphi theo hướng tiếp cận Foresight với hơn 300 chuyên gia CĐS trong các DNNVV tại VN nhằm đánh giá những đặc thù, những vấn đề trong CĐS và tầm nhìn doanh nghiệp số tương lai cũng dự báo nhu cầu CĐS và các hoạt động ưu tiên thực hiện CĐS trong doanh nghiệp. Đây được xem là những bước quan trọng trong quy trình xây dựng chiến lược CĐS theo cách tiếp cận foresight cho DNVVN tại VN.
Nghiên cứu này hình thành giải pháp tích hợp mô hình dự báo vào giải pháp kinh doanh thông minh, thực nghiệm trên tập dữ liệu bán lẻ, tập trung vào các công ty vừa và nhỏ nhằm tối ưu chi phí, dễ dàng triển khai. Kết quả từ nghiên cứu có 4 đóng góp chính, bao gồm (1) Giúp nhà quản trị cấu trúc, sắp xếp và tổ chức dữ liệu theo từng chủ đề nghiệp vụ; (2) Giúp nhà quản trị có cái nhìn toàn cảnh về tình hình hoạt động của doanh nghiệp từ chi tiết đến tổng quát; (3) Giúp nhà quản trị đưa ra các quyết định, chiến lược kinh doanh đúng đắn, nhanh chóng, kịp thời và chính xác; (4) Giúp nhà quản trị dễ dàng tích hợp mô hình dự báo vào giải pháp kinh doanh thông minh. Giải pháp này hoàn toàn có thể ứng dụng vào các doanh nghiệp để theo dõi và dự báo dữ liệu bán hàng.