Bài viết này nghiên cứu công cụ kế toán quản trị môi trường áp dụng tại công ty nhiệt điện Thái Bình thông qua việc nhận diện và đo lường các chi phí môi trường theo hướng dẫn của UNDSD. Dựa trên việc so sánh báo cáo tài chính truyền thống và báo cáo tài chính truyền thống, ban quản lý nhà máy có thể có nhận thức rõ ràng hơn về các chi phí môi trường phát sinh tại nhà máy. Bên cạnh đó, họ cũng hiểu rõ hơn tầm quan trọng của việc áp dụng kế toán quản trị môi trường đễ hỗ trợ việc ra quyết định kinh doanh và quản lý môi trường trong doanh nghiệp.
Bài viết phân tích các DN ngành may Việt Nam đang thực hiện sản xuất tinh gọn. Thực hiện khảo sát và điều tra bảng hỏi, để xác định và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố khi DN vận dụng kế toán tinh gọn. Đồng thời, bài viết cũng đưa ra những khuyến nghị đề xuất, nhằm thực hiện kế toán tinh gọn được thành công và hiệu quả mang lại lợi ích cho DN.
Bài viết tổng hợp, phân tích và hy vọng tìm ra những điểm bất cập; đồng thời gợi ý những giải pháp mang tính bổ sung với sự hỗ trợ của nền tảng công nghệ.
Nghiên cứu tổng quan về kế toán trách nhiệm xã hội, thực trạng, nguyên nhân và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kế toán trách nhiệm xã hội ở Việt Nam.
Bài viết sẽ hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về tổng thầu EPC, chất lượng kiểm toán, thực trạng chất lượng kiểm toán, cùng những giải pháp cơ bản và điều kiện cần thiết để nâng cao chất lượng kiểm toán các dự án thi công theo phương thức tổng thầu EPC trong điều kiện hiện nay.
Trong bài viết này, tác giả đã tiến hành phân tích để thấy được sự cần thiết của chương trình đào tạo tích hợp chứng chỉ quốc tế trong giáo dục đại học là xu thế phát triển chung của toàn cầu.
Xác định giá phí dịch vụ đào tạo tại các cơ sở giáo dục (CSGD) hiện nay trong điều kiện tự chủ đang là vấn đề được quan tâm nhiều. Hiểu về giá thành dịch vụ đào tạo và các yếu tố cấu thành là vấn đề vô cùng qua trọng vì là cơ sở để xác định giá phí/giá dịch vụ đào tạo, cũng như xác định điểm hòa vốn, lãi trên biến phí…Xuất phát từ góc độ kế toán quản trị, Tác giả sẽ tập trung đề xuất các giải pháp nhằm có thể tính đầy đủ hơn giá thành dịch vụ đào tạo cũng như giá phí.
Phân tích thực trạng ngành Ngân hàng sử dụng chính sách tiền tệ hỗ trợ giải quyết việc làm cho người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài ở các khía cạnh: ban hành các văn bản pháp lý về tín dụng, chính sách cho vay ký quỹ từ Ngân hàng Chính sách xã hội, chính sách quản lý ngoại hối đối với kiều hối do lao động làm việc ở nước ngoài chuyển về Việt Nam; đánh giá rút ra được những thành công và hạn chế. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra 6 giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng chính sách tiền tệ hỗ trợ giải quyết việc làm cho người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài.
Hiện nay, xu hướng phát triển của công nghệ tài chính (Fintech) ngày càng gia tăng với một số lượng lớn các công ty có hoạt động hoặc tham gia cung ứng dịch vụ, giải pháp Fintech được thành lập. Bên cạnh rất nhiều dịch vụ bao gồm cả thanh toán, quản lý tài chính cá nhân, chấm điểm tín dụng..., các công ty Fintech còn cung ứng cả dịch vụ cho vay ngang hàng (P2P Lending). Hình thức cho vay này được các cơ quan chức năng kỳ vọng là giải pháp đáp ứng nhu cầu vay tiêu dùng của người dân, từ đó giúp hạn chế tín dụng đen. Tuy nhiên, trong thời gian đầu hoạt động tại Việt Nam, bên cạnh những lợi ích thì hình thức cho vay này đang bộc lộ nhiều những rủi ro cần được quan tâm quản lý.