Thương hiệu là tài sản vô hình có tầm quan trọng cao. Nghiên cứu việc vận dụng các phương pháp định giá thương hiệu nói chung và phương pháp định giá thương hiệu dựa trên cách tiếp cận từ chi phí nói riêng đang trở nên vô cùng cần thiết. Nghiên cứu này phân tích các vấn đề liên quan đến các phương pháp định giá thương hiệu dựa trên cách tiếp cận từ chi phí, đặc biệt ở trong các doanh nghiệp bảo hiểm.
Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử là một xu thế những năm qua và thông qua đó giúp các ngân hàng thương mại đa dạng hóa các dịch vụ kinh doanh nhằm mở rộng khách hàng, tăng thu nhập. Đây cũng là loại hình dịch vụ tiện ích nên được khách hàng chấp nhận sử dụng rộng rãi. Tuy vậy, đây là loại hình dịch vụ có mức độ rủi ro tiềm ẩn cao và việc triển khai chúng đòi hỏi phải đáp ứng các yêu cầu nhất định, nhất là yêu cầu về tính bảo mật khi giao dịch. Bài viết này nghiên cứu những kinh nghiệm phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử ở các ngân hàng thương mại nước ngoài (Malaysia, Singapore, ING Direct, ICBC) cũng như tại một số ngân hàng trong nước (ACB, Vietcombank, Vietinbank), qua đó rút ra một số bài học có giá trị mà Ngân hàng thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt (LPBank) có thể nghiên cứu và vận dụng để phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử.
Những ảnh hưởng của chuyển đổi số đối với lĩnh vực kế toán, ở những góc nhìn khác nhau, là khá đa dạng. Bối cảnh, thực trạng và yêu cầu của quá trình chuyển đổi số trong lĩnh vực kế toán ở Việt Nam hiện nay vừa tạo ra những cơ hội lớn, vừa đặt quá trình này trước những khó khăn phải từng bước vượt qua. Lộ trình, cùng với những nội dung công việc chủ yếu cho từng chủ thể được đề cập trong bài viết góp phần định hướng quá trình chuyển đổi số trong kế toán ở Việt Nam.
Nghiên cứu này thực hiện nhằm xác định và đo lường ảnh hưởng của hệ thống thông tin kế toán thành công đến thành quả hoạt động của doanh nghiệp sản xuất Việt Nam. Thông qua việc thực hiện phân tích 257 mẫu khảo sát. Kết quả nghiên cứu cho thấy: Có 4 thành phần của hệ thống thông tin kế toán thành công có tác động tích cực đến thành quả hoạt động của các doanh nghiệp sản xuất, gồm: Chất lượng thông tin; Chất lượng hệ thống; Sự hài lòng của người sử dụng hệ thống và Trình độ của nhân viên kế toán. Kết quả nghiên cứu gợi ý một số chính sách cho các nhà quản lý liên quan đến việc nâng cao thành quả hoạt động của các doanh nghiệp sản xuất Việt Nam thông qua việc vận dụng hệ thống thông tin kế toán thành công.
Kế toán quản trị chiến lược là hệ thống thông tin kế toán quản trị được dùng để hỗ trợ nhà quản trị ra quyết định mang tính chiến lược khi nền kinh tế hội nhập ngày càng sâu rộng. Hiện nay, môi trường kinh doanh đã mở rộng đến thị trường thế giới, làm cho các doanh nghiệp phải chịu sức ép cạnh tranh trên quy mô toàn cầu. Vì vậy, doanh nghiệp cần nhiều thông tin về quản trị hơn để có thể xây dựng chiến lược cạnh tranh và kinh doanh có hiệu quả. Tuy nhiên, kế toán quản trị chiến lược chưa được coi trọng đúng mức trong phần lớn doanh nghiệp Việt Nam. Bài viết này phân tích vai trò của kế toán quản trị chiến lược, đánh giá thực trạng vận dụng kế toán quản trị chiến lược, từ đó đưa ra một số giải pháp để vận dụng hiệu quả kế toán quản trị chiến lược tại các doanh nghiệp thủy sản ở Việt Nam.
Kế toán trách nhiệm là một trong các nội dung của kế toán quản trị được xem là công cụ đắc lực cho nhà quản trị trong lĩnh vực này. Với điều kiện nguồn lực ngày càng khan hiếm, hơn bao giờ hết các công ty sản xuất nhiệt điện Việt Nam cần phải nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực của mình. Một trong các giải pháp của vấn đề này là công tác quản lý chi phí tại mỗi đơn vị. Từ việc nghiên cứu lý luận chung và thực trạng nghiên cứu, bài viết khuyến nghị vận dụng kế toán trách nhiệm nhằm tăng cường hiệu quả quản trị chi phí tại các doanh nghiệp nhiệt điện thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
Dù đóng góp cho nền kinh tế khá lớn, song ngành Dệt may đang đứng trước thách thức chung của toàn cầu khi lại là ngành gây ra ô nhiễm môi trường. Hiện nay, trước tình trạng biến đổi khí hậu và yêu cầu thực hiện các cam kết của quốc gia trong hoạt động bảo vệ môi trường, ngành Dệt may cần có những thay đổi nhằm phù hợp với tình hình thực tế. Đây chính là lí do khiến nhiều doanh nghiệp trong lĩnh vực dệt may trên thế giới ngày càng quan tâm đến công tác kế toán quản trị môi trường nhằm mục tiêu phục vụ công tác điều hành cũng như công khai, minh bạch thông tin cho các bên liên quan. Bài viết trình bày kinh nghiệm của một số doanh nghiệp trong việc sử dụng kế toán quản trị môi trường, từ đó rút ra một số bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp dệt may Việt Nam.
Trình bày 3 phần: Phần 1: Đưa ra cơ sở khoa học, nguyên lý hoạt động đầu ra của tháp trộn bụi PM; Phần 2: Thiết kế và chế tạo đầu ra của tháp trộn bụi PM; Phần 3: Đánh giá các thiết bị đo bụi PM trong hệ thống chuẩn nồng độ khối lượng bụi với các đầu hút mẫu được đề xuất.
Bằng việc nghiên cứu, phân tích đặc điểm của du lịch khu vực đô thị ở Việt Nam, nghiên cứu đã đề xuất được các nhóm giải pháp để tiếp cận áp dụng kinh tế tuần hoàn từ các khía cạnh cung và cầu của dịch vụ du lịch.
Mục tiêu của nghiên cứu là đo lường chất lượng phục vụ khách du lịch quốc tế của đội ngũ nhân viên du lịch tại TP. Hà Nội. Nghiên cứu đã sử dụng phương pháp phân tích mô tả, nhân tố khám phá, tương quan và mô hình hồi quy tuyến tính để xử lý số liệu khảo sát 188 khách du lịch quốc tế đã từng hoặc đang thăm quan du lịch tại TP. Hà Nội. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra 4 yếu tố tác động theo mức độ từ cao tới thấp ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ của đội ngũ nhân viên du lịch theo đánh giá của khách du lịch quốc tế tại TP. Hà Nội: Kiến thức, Trí tuệ - Năng lực, Năng lực tâm lý và Năng lực cảm xúc. Từ đó, nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng phục vụ của đội ngũ nhân viên du lịch đối với khách du lịch quốc tế tại TP. Hà Nội.