CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Tác động của việc áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế đến sự phát triển thị trường chứng khoán các quốc gia đang phát triển khu vực châu Á và bài học cho Việt Nam / Phan Thị Huyền Trang, Nguyễn Đình Quỳnh, Lý Quốc Hào // .- 2023 .- K2 - Số 248 - Tháng 09 .- Tr. 83-88 .- 657
Kết quả mô hình GMM cho thấy, việc áp dụng hoặc áp dụng một phần IFRS không những không phù hợp mà còn có tác động tiêu cực lên sự phát triển của thị trường tài chính. Kết quả của bài nghiên cứu có thể hỗ trợ các nhà hoạch định chính sách tại Việt Nam có cơ sở đánh giá mức độ tác động và xây dựng lộ trình áp dụng IFRS trong giai đoạn tới.
2 Giải pháp tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành du lịch ở Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào hiện nay / Sinthone KEOKHAMPHENG // .- 2023 .- K2 - Số 248 - Tháng 09 .- Tr. 89-93 .- 910
Giới thiệu ching về kinh tế - xã hội Cộng hòa dân chủ Nhân dân Lào.Mục tiêu thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành du lịch ở Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào đến năm 2030. Phương hướng và giải pháp thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành du lịch ở Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.
3 Quản trị nguồn nhân lực xanh và hành vi thân thiện với môi trường của nhân viên khách sạn cao cấp: Khoảng trống thái độ - hành vi và vai trò điều tiết của áp lực thời gian / Vũ Tuấn Dương, Hùng Vũ, Nguyễn Mạnh Hùng // .- 2023 .- Số 08 .- Tr. 24-38 .- 658
Kết quả phân tích mô hình SEM từ dữ liệu được khảo sát 323 nhân viên đang làm việc tại các khách sạn cao cấp tại Hà Nội đã chứng minh khả năng thúc đẩy của thực hành quản trị nguồn nhân lực xanh đến thái độ với môi trường và hành vi thân thiện với môi trường của người lao động. Nghiên cứu cũng chứng minh tồn tại khoảng trống giữa thái độ với môi trường và hành vi thân thiện với môi trường của nhân viên và khoảng trống này phần nào được lí giải bởi áp lực thời gian. Cuối cùng, các kết quả đã được thảo luận và một số hàm ý được đề xuất đến các các nhà quản trị nhằm thúc đẩy hành vi thân thiện với môi trường của nhân viên khách sạn cao cấp.
4 Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua mỹ phẩm thuần chay của người tiêu dùng thế hệ Z / Châu Thị Lệ Duyên, Huỳnh Chí Thảo Vy, Đồng Thị Bảo Trâm, Nguyễn Gia Bảo Duy, Võ Trung Tín, Nguyễn Trần Anh Hào // .- 2023 .- Số 08 .- Tr. 39-51 .- 658
Nghiên cứu đã sử dụng phân tích hồi quy để chỉ ra được các yếu tố như: Thái độ, Nhận thức kiểm soát hành vi, Nhận thức về môi trường, Giá trị cảm xúc, Giá trị chức năng (Giá cả) có mối quan hệ cùng chiều với Ý định mua mỹ phẩm thuần chay của người tiêu dùng thuộc thế hệ Z. Trong số các yếu tố này, yếu tố Giá trị chức năng có ảnh hưởng mạnh nhất đến Ý định mua mỹ phẩm thuần chay, tiếp đến là Thái độ và Nhận thức về môi trường, hai yếu tố Giá trị cảm xúc và Nhận thức kiểm soát hành vi có tác động không đáng kể. Doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực mỹ phẩm thuần chay nên tập trung vào các yếu tố như Giá trị chức năng, Thái độ và Nhận thực về môi trường để có những chiến lược kinh doanh phù hợp và hiệu quả hơn.
5 Ngưỡng quy mô tối ưu của doanh nghiệp Việt Nam / Trần Thị Bích, Đỗ Văn Huân // .- 2023 .- Số 08 .- Tr. 52-67 .- 658
Kết quả phân tích cũng cho thấy ngưỡng quy mô tối ưu khác nhau theo ngành và vùng kinh tế. Các ngành dịch vụ có quy mô tối ưu nhỏ trong khi đó ngành công nghiệp chế tạo công nghệ trung bình và công nghệ cao có quy mô tối ưu lên đến 1000 lao động. Tuy vậy, tỷ lệ doanh nghiệp của ngành này chỉ chiếm 8%. Kết quả từ bài nghiên cứu hàm ý để thúc đẩy tăng năng suất và tăng trưởng kinh tế, Việt Nam cần thiết kế và thực thi các chính sách nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển đến ngưỡng quy mô tối ưu và chuyển đổi cơ cấu kinh tế sang ngành công nghiệp chế tạo để có thể bắt kịp các nước phát triển.
6 Phát triển cụm liên kết ngành nông nghiệp ở Việt Nam: Trường hợp nghiên cứu với ngành tiêu ở vùng Tây Nguyên / Lưu Văn Duy, Lê Thị Thu Hương, Đỗ Kim Chung // .- 2023 .- Số 08 .- Tr. 68-90 .- 658
Nghiên cứu đã chỉ ra rằng vùng Tây Nguyên có nhiều điều kiện thuận lợi về tự nhiên - xã hội, mức độ tập trung, chuyên môn hóa để phát triển cụm liên kết ngành tiêu. Tuy nhiên, các điều kiện như thể chế vận hành, vai trò dẫn dắt của doanh nghiệp đầu tàu và tính liên kết hợp tác trong sản xuất, kinh doanh là những rào cản chủ yếu hạn chế sự phát triển của cụm liên kết ngành.
7 Nghiên cứu mô hình học máy dự đoán xác suất vỡ nợ của khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần ở Việt Nam / Nguyễn Quốc Hùng, Quan Toại Mẫn, Trương Thị Minh Lý // .- 2023 .- Số 08 .- Tr. 108-122 .- 658
Bài báo sử dụng các dữ liệu liên quan đến thông tin tín dụng, tài chính và đặc điểm của khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng để xây dựng mô hình máy học, từ đó tiến hành thử nghiệm đánh giá và lựa chọn ra một mô hình tốt nhất. Với kết quả này, ngân hàng có thể áp dụng mô hình vào thực tế để hỗ trợ quyết định kinh doanh, giúp tăng cường khả năng dự báo rủi ro tín dụng, nâng cao hiệu suất hoạt động của ngân hàng và giảm thiểu các tổn thất không mong muốn.
8 Tác động của uy tín người ảnh hưởng đến ý định mua lặp lại : vai trò của mối quan hệ xã hội một chiều và bài đăng kể chuyện / Nguyễn Trần Bá Ngữ, Nguyễn Thị Mai Trang // .- 2023 .- Số 08 .- Tr. 91-107 .- 658
Dữ liệu tiến hành thu thập trên 300 người dùng mạng xã hội đã có kinh nghiệm mua sắm sau khi theo dõi nội dung của người ảnh hưởng đăng tải. Kết quả cho thấy rằng (1) độ uy tín của người ảnh hưởng (chuyên môn, độ tin cậy, sự hấp dẫn) có tác động tích cực đến mối quan hệ xã hội một chiều, sau đó (2) mối quan hệ xã hội một chiều có tác động tích cực đến ý định mua lặp lại, và phát hiện ra vai trò điều tiết của bài đăng kể chuyện trong mối quan hệ này.
9 Tác động của trách nhiệm xã hội đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Vai trò trung gian của giữ chân khách hàng và đổi mới xanh / Lê Thanh Tiệp // .- 2023 .- Số 08 .- Tr. 123-140 .- 658
Nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính kết hợp với định lượng để phân tích, kết quả cho thấy CSR đóng vai trò quan trọng trong tăng cường giữ chân khách hàng và đổi mới xanh của doanh nghiệp, dẫn đến hiệu quả hoạt động doanh nghiệp tốt hơn. Điểm mới của nghiên cứu này là cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách CSR nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty bằng cách kiểm tra mô hình tích hợp theo đó việc giữ chân khách hàng và sự đổi mới xanh có vai trò trung gian mối quan hệ này. Kết quả của nghiên cứu này hữu ích cho các doanh nhân và các cấp quản lý của doanh nghiệp trong nỗ lực thúc đẩy hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam một cách bền vững.
10 Bàn luận về quy định pháp luật tạo lập án lệ trong giải quyết các vụ, việc dân sự ở Việt Nam / Nguyễn Thị An Na // .- 2023 .- Số 10 - Tháng 10 .- Tr. 35- 43 .- 340
Nhằm mục tiêu phát triển án lệ trong việc giải quyết vụ việc dân sự, Tòa án nhân dân tối cao đã ban hành một số văn bản hướng dẫn áp dụng án lệ trong hoạt động xét xử nói chung và trong giải quyết các vụ, việc dân sự nói riêng. Tuy nhiên, các quy định pháp luật nêu trên vẫn chưa đầy đủ và hoàn thiện, tạo ra một số khó khăn nhất định trong việc nâng cao vai trò của án lệ trong hoạt động tố tụng. Bài viết tập trung bàn về hoạt động tạo lập án lệ trong việc giải quyết các vụ, việc dân sự ở Việt Nam trên cơ sở phân tích theo quy định của pháp luật hiện hành.