CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Mô hình số một chiều mô phỏng sạt lở đất trên mái dốc lớn: Lý thuyết và kiểm chuẩn với mô hình giải tích / Phạm Văn Khôi, Vũ Văn Nghi // .- 2023 .- Tập 65 - Số 11 - Tháng 11 .- Tr. 42-46 .- 624
Trong bài báo này, hệ phương trình phi tuyến nước nông một chiều sử dụng hệ tọa độ tổng thể được thiết lập là hệ phương trình chủ đạo của mô hình số đề xuất. Mô hình số cho thấy sự phù hợp khi giải bài toán sạt lở đất, sạt lở đất tạo sóng thần, đặc biệt trong điều kiện mái dốc sạt lớn.
2 Ước lượng dòng điện phụ tải trạm điện kéo đường sắt đô thị / Trần Văn Khôi // .- 2023 .- Tập 65 - Số 11 - Tháng 11 .- Tr. 42-46 .- 621
Bài báo đề xuất một phương pháp dự báo dòng điện DC tại thanh cái trạm điện kéo sử dụng thuật toán học máy có giám sát. Số liệu đầu vào kết hợp giá trị lịch sử của dòng điện thanh cái và dòng điện của các feeder.
3 Đánh giá vòng đời hệ thống quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại TP Hồ Chí Minh / Lê Phượng Giang, Trịnh Hữu Hải // .- 2023 .- Tập 65 - Số 11 - Tháng 11 .- Tr. 57-62 .- 363
Trong bài báo này, các tác giả áp dụng phương pháp đánh giá vòng đời LCA để nghiên cứu tìm ra giải pháp tốt nhất cho hệ thống quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại TP Hồ Chí Minh được hỗ trợ bởi phần mềm GaBi. Trong nghiên cứu này, các kịch bản chỉ được điều tra theo quan điểm môi trường; đối với các tác động kinh tế và xã hội của việc quản lý chất thải rắn, cần phải xem xét các công cụ ra quyết định khác.
4 Mô hình tính toán chi phí vòng đời sản phẩm cho xe vận tải Kamaz / Vũ Ngọc Tuấn, Nguyễn Trung Kiên, Lê Đình Sơn, Trần Văn An, Phùng Tuấn Anh, Nguyễn Thanh Dương // .- 2023 .- Tập 65 - Số 11 - Tháng 11 .- Tr. 69-72 .- 621
Bài báo trình bày mô hình tính toán chi phí vòng đời cho xe ô tô và thực hiện tính toán cụ thể cho xe Kamaz 43119/43118. Kết quả tính toán cho phép đánh giá mức độ đóng góp của các thành phần chi phí trong vòng đời sản phẩm, từ đó cho phép nhà quản lý xây dựng dự trù tài chính cho các giai đoạn vòng đời và so sánh được chi phí vòng đời của sản phẩm tính toán với các loại sản phẩm đang lưu hành để có lựa chọn phù hợp.
5 Hệ thống điều khiển tối ưu: phân loại và các phương pháp tổng hợp / Nguyễn Tiến Dũng // .- 2023 .- Tập 65 - Số 11 - Tháng 11 .- Tr. 34-36 .- 621
Bài viết trình bày các phương pháp giải bài toán điều khiển tối ưu theo cách tiếp cận: sử dụng các phương pháp độc lập để tổng hợp hệ thống điều khiển tự động tối ưu tùy thuộc vào cấu trúc và đặc tính của hệ thống.
6 Cải thiện độ ổn định của hệ thống truyền năng lượng không dây khi xảy ra lệch trục ngang / Phạm Chí Đạt, Nguyễn Thành Long, Hà Văn Nam, Lê Minh Thùy // .- 2023 .- Số (273+274) - Tháng (11+12) .- .- 621
Bài báo trình bày một cấu trúc cuộn dây truyền mới bao gồm những vòng dây đặt nghiêng nhằm cải thiện tính ổn định của hệ thống truyền năng lượng không dây khi xảy ra hiện tượng lệch trục ngang.
7 Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm thời trang sản xuất bằng nguyên vật liệu tái chế tại Thành phố Hồ Chí Minh / Nguyễn Hoàng An, Nguyễn Hoàng Kim Ngân // .- 2023 .- Số 813 - Tháng 11 .- Tr. 192-195 .- 658
Nghiên cứu này phân tích quyết định chọn mua sản phẩm thời trang được sản xuất bằng nguyên vật liệu tái chế tại TP. Hồ Chí Minh thông qua phương pháp khảo sát 198 bảng hỏi phù hợp, từ đó đo lường được các yếu tố tác động đến hành vi sử dụng sản phẩm thời trang từ vật liệu tái chế. Kết quả nghiên cứu nhấn mạnh rằng, người tiêu dùng đặc biệt quan tâm đến an toàn của sản phẩm. Từ đó, bài viết đưa ra các khuyến nghị quan trọng cho các doanh nghiệp trong ngành thời trang tái chế, nhằm hướng dẫn họ xây dựng chiến lược kinh doanh bền vững và phù hợp với môi trường.
8 Các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi số của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Bến Tre / Khúc Thành Thắng, Huỳnh Văn Mười Một, Bùi Thanh Long // .- 2023 .- Số 813 - Tháng 11 .- Tr. 196-199 .- 658
Nghiên cứu tập trung phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi số của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại tỉnh Bến Tre. Dựa vào việc phân tích các nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập được thông qua khảo sát các cá nhân, cán bộ nhân viên hiện đang làm việc và công tác tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Bến Tre, nghiên cứu đã xác định được 07 nhân tố trực tiếp tác động đến thực hiện chuyển đổi số của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Bến Tre gồm: Động lực chuyển đổi số, Nền tảng công nghệ, Văn hóa doanh nghiệp, Năng lực tài chính của doanh nghiệp, Trình độ sử dụng công nghệ, Áp lực cạnh tranh, Sự lựa chọn của khách hàng, Tác động của đại dịch COVID-19. Trên cơ sở nghiên cứu này, tác giả cũng đã đề xuất 07 hàm ý chính sách nhằm giúp doanh nghiệp vừa và nhỏ kịp thời chuyển đổi số.
9 Rủi ro, thách thức của kinh tế Việt Nam và một số kiến nghị, giải pháp / Vũ Thị Huyền Trang // .- 2023 .- Số 22 - Tháng 11 .- Tr. 1-8 .- 332
Trong 10 tháng đầu năm 2023, kinh tế toàn cầu diễn biến phức tạp, suy thoái kinh tế và lạm phát cao vẫn diễn ra ở nhiều nước; an ninh năng lượng, an ninh lương thực và biến đổi khí hậu đang ảnh hưởng rất lớn đến thị trường giá cả hàng hóa; cùng với đó, những căng thẳng địa chính trị kéo dài và chính sách thắt chặt tiền tệ ở các nước cũng đã đem đến những hệ lụy không nhỏ cho kinh tế toàn cầu và kinh tế trong nước. Thời gian qua, dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng, Quốc hội, Chính phủ; sự phối hợp chặt chẽ, chủ động trong công tác điều hành chính sách và sự đoàn kết, chung sức, đồng lòng của toàn xã hội trong việc thực hiện các nhiệm vụ, mục tiêu phát triển kinh tế năm 2023, kinh tế Việt Nam đã đạt được một số kết quả tích cực đáng khích lệ trong “bức tranh đầy màu xám” của kinh tế toàn cầu. Tuy nhiên, nền kinh tế cũng phải đối mặt với nhiều rủi ro, thách thức ở cả trong nước và các yếu tố bên ngoài.
10 Hoạt động cho vay của ngân hàng Việt Nam trước ảnh hưởng của thị trường tập trung / Dương Thị Mai Phương, Đặng Văn Dân // .- 2023 .- Số 22 - Tháng 11 .- Tr. 9-15 .- 332.12
Nghiên cứu phân tích tác động của cấu trúc thị trường tập trung đến khả năng mở rộng cho vay của ngân hàng thương mại (NHTM). Cho tới nay, hướng nghiên cứu về mối quan hệ giữa thị trường tập trung và hoạt động cho vay trong thị trường ngân hàng Việt Nam chưa được nghiên cứu nhiều. Để ước lượng các mô hình trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng kĩ thuật dữ liệu bảng động vì cho vay của ngân hàng có thể bị ảnh hưởng bởi các giá trị trong quá khứ của nó. Mô hình dữ liệu bảng động được ước tính bằng cách sử dụng phương pháp GMM (Generalized Method of Moments) hai bước hệ thống để tạo ra các ước lượng hiệu quả. Mẫu nghiên cứu được sử dụng là dữ liệu từ năm 2007 đến năm 2021 của 30 NHTM. Kết quả thực nghiệm cho thấy, khi mức độ tập trung cao hơn, sức mạnh thị trường tăng lên, sẽ làm gia tăng mức độ tăng trưởng cho vay của ngân hàng. Do đó, nhóm tác giả cho rằng, nên khuyến khích việc sáp nhập và mua lại các ngân hàng vừa và nhỏ để hiện thực hóa một hệ thống ngân hàng hợp nhất hơn.