CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
2 Hoàn thiện công tác quản lý, sử dụng đất đai và xác định giá đất / Đào Trung Chính // .- 2023 .- Số 20 - Tháng 10 .- Tr. 19-21 .- 363
Phân tích thực trạng việc quản lý và sử dụng đất đai. Từ đó, đưa ra giải pháp hoàn thiện các chính sách về tài chính đất đai, giá đất.
3 Kinh tế tuần hoàn tài nguyên nước / Hoàng Thị Thu Hương // .- 2023 .- Số 20 - Tháng 10 .- Tr. 27-28 .- 363
Kinh tế tuần hoàn tài nguyên nước và tái sử dụng nước đã và đang trở thành một xu thế tất yếu, diễn ra mạnh mữ tại nhiều quốc gia trên thế giới trong đó có Việt Nam. Chuyển dịch từ nền kinh tế truyền thống sang kinh tế tuần hoàn là giải pháp hữu hiệu, giúp duy trì phát triển kinh tế đồng thời giảm thiểu tác động xấu đến môi trường và bảo vệ tài nguyên nước.
4 Khảo sát điều kiện nhân giống nấm quế linh Humphreya endertii từ vườn quốc gia Phước Bình / Nguyễn Ngọc An, Trương Võ Anh Dũng, Giảng Duy Tân, Nguyễn Thị Diệu Hạnh, Phạm Tấn Việt // .- 2023 .- Số 62 - Tháng 02 .- Tr. 94-102 .- 660.6
Tầm quan trọng của nấm dược liệu được khẳng định trong lĩnh vực y học từ nhiều thế kỷ qua. Các nghiên cứu về giá trị dược liệu của nấm linh chi được thực hiện ngày càng nhiều, điều này tạo cơ sở cho việc phát triển công nghệ nuôi trồng của nhóm nấm này. Nấm quế linh Humphreya endertii được phát hiện trong những năm gần đây tại vườn quốc gia Cát Tiên và vườn quốc gia Phước Bình đã được xác định là loài nấm có giá trị dược liệu cao và cần được mở rộng sản xuất. Trong nghiên cứu này, các điều kiện nhân giống nấm quế linh đã được xác định với môi trường nhân giống cấp 1 được điều chỉnh từ môi trường PDA với dịch chiết từ 200g khoai lang/L nước thay cho khoai tây và pH 7,0. Môi trường nhân giống meo hạt cấp 2 cho kết quả tốt nhất với môi trường lúa bổ sung 2,5% cám gạo, 2,5% cám bắp và 0,5% pepton. Đồng thời, môi trường nhân giống cấp 3 với cơ chất mạt cưa cao su có bổ sung 5,0% cám gạo, 0,5% urea, 0,1% MgSO4 là môi trường giá môi thuận lợi cho sự dòng hóa cơ chất của hệ sợi tơ nấm quế linh. Như vậy, các môi trường thích hợp cho sự nhân giống các cấp của nấm quế linh đã được xác định và là cơ sở để phát triển công nghệ nuôi trồng loại nấm này trong tương lai.
5 Quy hoạch không gian biển quốc gia làm cơ sở hình thành các khu vực kinh tế biển vững mạnh / Nguyễn Lê // .- 2023 .- Số 20 - Tháng 10 .- Tr. 33-34 .- 363
Hồ sơ Quy hoạch không gian biển quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045 đã được Hội đồng Thẩm định Quy hoạch không gian biển quốc gia thông qua với điều kiện tiếp thu ý kiến, hoàn thiện hồ sơ trình Chính phủ theo quy định. Với 28/63 tỉnh, thành có biển, sự đồng bộ khớp nối giữa quy hoạch quốc gia, quy hoạch ngành và địa phương về phát triển không gian biển sẽ giúp bảo tồn hệ sinh thái biển và tạo động lực phát triển kinh tế từ tài nguyên biển.
6 Công cụ kinh tế, chính sách và nguồn lực cho bảo vệ môi trường trong Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 / Lại Văn Mạnh // .- 2023 .- Số 20 - Tháng 10 .- Tr. 35-37 .- 363
Trình bày các vấn đề: Công cụ kinh tế cho bảo vệ môi trường; Chính sách phát triển ngành kinh tế môi trường; Nguồn lực cho bảo vệ môi trường.
7 Xác định các trường hợp thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng / Phan Trung Hiền, Đinh Thị Mỹ Linh // .- 2023 .- Số 20 - Tháng 10 .- Tr. 40-42 .- 340
Phân tích, đánh giá các quy định và việc áp dụng quy định về các trường hợp thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chấp thuận và tham khảo kinh nghiệm của các quốc gia khác. Chỉ ra một số hạn chế và đề xuất kiến nghị hoàn thiện quy định pháp luật trong việc xác định các trường hợp thu hồi đất.
8 Một số mô hình sử dụng đất đa mục đích tại Việt Nam và đề xuất giải pháp về chính sách quản lý / Nguyễn Thị Hà Phương // .- 2023 .- Số 20 - Tháng 10 .- Tr. 43-44 .- 363
Mô hình khai thác dịch vụ du lịch kết hợp phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; Mô hình sử dụng đất có mặt nước chuyên dùng, đất nuôi trồng thủy sản kết hợp điện mặt trời; Đề xuất giải pháp về chính sách để quản lý việc sử dụng đất kết hợp đa mục đích.
9 So sánh một số vấn đề môi trường giữa mô hình nuôi tôm siêu thâm canh và thâm canh–bán thâm canh trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu / Nguyễn Ngọc An, Trương Võ Anh Dũng, Giảng Duy Tân, Nguyễn Thị Diệu Hạnh, Phạm Tấn Việt // .- 2023 .- Số 62 - Tháng 02 .- Tr. 94-102 .- 363
Hoạt động nuôi tôm siêu thâm canh (STC) ngày càng mở rộng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu, một trong những thủ phủ của ngành nuôi tôm cả nước, dẫn đến quá trình chuyển đổi giữa các mô hình nuôi tôm thâm canh – bán thâm canh (TC-BTC) sang STC. Đây là các mô hình nuôi tôm nước mặn, lợ có ảnh hưởng chính đến môi trường nước tỉnh Bạc Liêu. Mục tiêu của bài báo này là: Đánh giá so sánh chất lượng môi trường nước thải và bùn thải phát sinh giữa mô hình tôm nuôi STC và TC-BTC trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu và công tác quản lý môi trường của hai mô hình dựa trên kết quả lấy mẫu phân tích tại 120 cơ sở (STC: 60; TC-BTC: 60) và kết hợp khảo sát, thu thập thông tin bằng phiếu điều tra tại 286 cơ sở/hộ nuôi tôm trên địa bàn 5 huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Bạc Liêu. Kết quả cho thấy: (1) Nồng độ các thông số chất lượng nước thải ở ao nuôi tôm mô hình TC-BTC cao hơn so với mô hình STC. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p <0,05) giữa 2 mô hình được biểu thị ở thông số pH và TSS; (2) Sự tích luỹ vật chất hữu cơ và vô cơ trong bùn thải ao nuôi STC ở các thông số T-N, T-P, TOC cao hơn so với ao nuôi TC-BTC, thể hiện ở giá trị phân vị thứ 75, nhưng không nhiều và không có ý nghĩa thống kê (p >0,05). Khác biệt có ý nghĩa thống kê ở hai mô hình được biểu hiện ở các chỉ tiêu Độ mặn và As; và (3) Về quản lý môi trường nước ao nuôi có sự khác biệt mang ý nghĩa thống kê (p <0,05) giữa 2 mô hình, trong đó tỷ lệ hộ có xy phông đáy ao, tỷ lệ hộ có biện pháp xử lý nước thải ao nuôi và tuần hoàn tái sử dụng nước ao nuôi tại mô hình nuôi STC cao hơn hẳn mô hình TC-BTC. Do đó, xu hướng chuyển đổi từ mô hình nuôi tôm TC-BTC sang mô hình STC áp dụng công nghệ cao cần được khuyến khích phát triển trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu trên cơ sở phát triển bền vững giữa lợi ích kinh tế và môi trường.
10 Giải pháp thu thập và phân tích logs tập trung của ngành Tài nguyên và Môi trường / Bùi Công Thịnh, Trần Thị Mai Thu, Nguyễn Văn Hiệu // .- 2023 .- Số 20 - Tháng 10 .- Tr. 45-47 .- 004
Nhật ký (logs) là bản ghi các sự kiện xảy ra trong hệ thống và mạng của tổ chức. Nhật ký chứa các mục, mỗi mục chứa thông tin liên quan đến một sự kiện xảy ra trong hệ thống phần mềm hoặc mạng. Nhật ký được sử dụng để phân tích, phát hiện các hành vi bất thường, đưa ra cảnh báo kịp thời, cung cấp dữ liệu hữu ích để điều tra các hoạt động tấn công mạng và tối ưu hóa hiệu suất hệ thống.