CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Những định hướng chính trong quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 / Lưu Thế Anh // .- 2023 .- Số 4 .- Tr. 3-11 .- 363
Trình bày tóm tắt quan điểm, mục tiêu và các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm bảo vệ môi trường đã được xác định trong quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
2 Một số kinh nghiệm quốc tế về phát triển nguồn nhân lực nông nghiệp vùng ven biển góp phần tăng trưởng xanh / Đinh Thị Lam // .- 2023 .- Số 4 .- Tr. 19-25 .- 658
Khái quát những kinh nghiệm của các nước như Nhật Bản, Na Uy, Hàn Quốc, từ đó rút ra bài học cho Việt Nam để phát triển hơn nữa nguồn nhân lực nông nghiệp vùng ven biển.
3 Mô hình phát triển quế hữu cơ theo chuỗi giá trị ở tỉnh Yên Bái / Lê Văn Hà // .- 2023 .- Số 4 .- Tr. 71-78 .- 330
Làm rõ thực trạng phát triển một số mô hình liên kết trong phát triển quế hữu cơ; nhận diện các hạn chế trong chuỗi liên kết giữa nông dân với các chủ thể khác trong mỗi chuỗi liên kết. Từ đó, đề xuất một số hàm ý để hoàn thiện và nâng cao chất lượng của mô hình phát triển quế hữu cơ theo chuỗi giá trị trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
4 Một số tiêu chí xác định các trò chơi, trò diễn dân gian có khả năng khai thác phát triển du lịch / Nguyễn Thùy Vân, Phạm Văn Dương, Nguyễn Thị Phương Linh // .- 2023 .- Số 4 .- Tr. 106-113 .- 910
Sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính để đề xuất các tiêu chí xác định trò chơi, trò diễn dân gian có khả năng khai thác phát triển du lịch trên cơ sở nghiên cứu, phân tích các yếu tố ảnh hưởng, nguyên tắc và điều kiện phát triển du lịch dựa trên phát huy giá trị trò chơi, trò diễn dân gian.
5 Thực hiện bảo đảm an ninh môi trường theo Nghị Quyết Đại hội XIII / Trần Ngọc Ngoạn // .- 2023 .- Số 2 .- Tr. 3-12 .- 340.02
Trên cơ sở nghiên cứu các quan điểm đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, bài báo khuyến nghị một số giải pháp nhằm góp phần thực hiện bảo đảm an ninh môi trường của nước ta trong thời gian tới.
6 Nghiên cứu hiện trạng du lịch, đề xuất giải pháp phát triển du lịch và bảo tồn Vườn quốc gia Cát Bà / Nguyễn Thị Lý, Nguyễn Thu Nhung, Phạm Thanh Hoan // .- 2023 .- Số 02 .- Tr. 20-26 .- 910
Bằng các phương pháp nghiên cứu truyền thống và hiện đại của khoa học địa lý, bài viết này đã làm rõ hơn thực trạng phát triển du lịch ở Vườn quốc gia Cát Bà; phân tích những thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức đối với Vườn quốc gia Cát Bà. Từ đó đề xuất những ý tưởng về giải pháp phát triển du lịch gắn với bảo tồn ở Vườn quốc gia Cát Bà.
7 Xây dựng đội ngũ công chức hành chính đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số tại thành phố Hà Nội / Trần Thị Tuyết, Bùi Thị Vân Anh // .- 2023 .- Số 02 .- Tr. 69-76 .- 658
Phân tích những yêu cầu của xây dựng đội ngũ công chức hành chính của thành phố Hà Nội đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số, trên cơ sở tư liệu đã được công bố của các nhà nghiên cứu, cơ quan hành chính và khảo sát thực tế.
8 Tiềm năng phát triển kinh tế tuần hoàn trong ngành tái chế rác thải nhựa tại Việt Nam / Nguyễn Đình Giáp // .- 2023 .- Số 02 .- Tr. 77-84 .- 363
Dựa trên phương pháp phân tích, đánh giá hiện trạng sản xuất tiêu thụ nhựa tại Việt Nam, hiện trạng xử lý chất thải nhựa, bài báo đưa ra những phân tích, đánh giá về tiềm năng, giải pháp cho phát triển ngành công nghiệp tái chế rác thải nhựa tại Việt Nam trên cơ sở áp dụng mô hình kinh tế tuần hoàn theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường 2020.
9 Thực trạng và chính sách phát triển các khu thương mại tự do của Trung Quốc / Lê Hồng Ngọc // .- 2023 .- Số 02 .- Tr. 112-120 .- 382.071
Khái quát thực trạng và chính sách phát triển các khu thương mại tự do tại Trung Quốc nhằm rút ra một số bài học từ kinh nghiệm về phát triển mô hình khu thương mại tự do
10 Xây dựng cơ sở lý thuyết cho qui hoạch không gian biển từ quan điểm địa lý nhân văn / Nguyễn Song Tùng, Lê Văn Hà // .- 2023 .- Số 03 .- Tr. 3-11 .- 363
Làm rõ một số khái niệm, lý thuyết và mô hình thực tiễn trong qui hoạch không gian biển ở một số quốc gia trên thế giới, từ đó đưa ra một số gợi mở về bổ sung khái niệm và tiếp cận lý thuyết để xây dựng cơ sở lý thuyết, lựa chọn mô hình phù hợp cho qui hoạch không gian biển ở nước ta.