CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Quy hoạch phát triển kinh tế du lịch đêm trên địa bàn TP. Hà Nội / Đặng Hoàng Anh // .- 2024 .- Số 823 - Tháng 4 .- Tr. 182-185 .- 910
Nhận thấy những tiềm năng lớn của kinh tế ban đêm, ngày 27/7/2020, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1129/QĐ-TTg về phê duyệt Đề án phát triển kinh tế ban đêm ở Việt Nam, trong đó, giai đoạn trước mắt tập trung vào phát triển du lịch. TP. Hà Nội được chọn là một trong những địa phương triển khai thí điểm Đề án phát triển kinh tế ban đêm. So với các địa phương khác, Hà Nội có nhiều lợi thế phát triển kinh tế du lịch đêm. Tuy nhiên, bên cạnh những lợi thế, phát triển kinh tế du lịch đêm ở TP. Hà Nội vẫn còn những hạn chế, tồn tại và cần có các giải pháp đồng bộ để phát triển loại hình kinh tế này trong thời gian tới.
3 Marketing lãnh thổ gắn với phát triển du lịch tại tỉnh Hà Tĩnh / Phan Thị Phương Thảo // .- 2024 .- Số 823 - Tháng 4 .- Tr. 197-199 .- 910
Marketing lãnh thổ góp phần quan trọng trong việc quảng bá hình ảnh, xây dựng danh mục sản phẩm có sức cạnh tranh riêng, tăng sức hấp dẫn của địa phương đối với khách hàng mục tiêu, đặc biệt là trong lĩnh vực du lịch. Hà Tĩnh là địa phương có địa lý, lịch sử, văn hóa phong phú, có nhiều tiềm năng phát triển du lịch, tuy nhiên, đến nay du lịch Hà Tĩnh chưa tương xứng với tiềm năng và lợi thế của Tỉnh. Bài viết này nghiên cứu về marketing lãnh thổ, từ đó đưa ra một số gợi ý về ứng dụng marketing nhằm phát triển du lịch cho tỉnh Hà Tĩnh.
4 Thúc đẩy mô hình liên kết chiến lược cho chuỗi cung ứng ngành hàng thịt ở Việt Nam / Đặng Thu Hương // .- 2024 .- Số 823 - Tháng 4 .- Tr. 174-177 .- 658.7
Việt Nam là quốc gia có tiềm lực rất to lớn trong ngành nông nghiệp nói chung và ngành chăn nuôi nói riêng. Tuy nhiên, với phương thức tổ chức chăn nuôi nhỏ lẻ, manh mún cùng với hoạt động tổ chức phân phối, kinh doanh trong chuỗi cung ứng ngành hàng thịt còn thiếu liên kết chặt chẽ giữa các khâu là những rào cản trong khai thác các giá trị tiềm năng, đồng thời đặt ra vấn đề đảm bảo chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm. Vì vậy, việc thúc đẩy hình thành mô hình liên kết chiến lược trong các chuỗi cung ứng ngành hàng thịt theo hướng đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm là cần thiết nhằm mang lại giá trị gia tăng cho sản phẩm và lợi ích cho khách hàng cũng như các tác nhân khi tham gia trong chuỗi cung ứng.
5 Yếu tố ảnh hưởng đến chuyển đổi số trong các trường đại học trên địa bàn TP. Hà Nội / Phạm Ngọc Hương Quỳnh, Phạm Thị Linh // .- 2024 .- Số 823 - Tháng 4 .- Tr. 186-189 .- 378
Nghiên cứu nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quá trình chuyển đổi số trong các trường đại học trên địa bàn TP. Hà Nội. Thông qua khảo sát 328 giảng viên và sinh viên tại một số trường đại học trên địa bàn Thành phố và sử dụng kỹ thuật phân tích PLS-SEM trên phần mềm Smart PLS 4, kết quả nghiên cứu cho thấy, yếu tố kinh tế – xã hội có tác động mạnh nhất, trong khi yếu tố chính sách của nhà nước có ảnh hưởng lớn thứ hai, các nhân tố có ảnh hưởng tiếp theo là tinh thần đổi mới, tài chính và toàn cầu hoá.
6 Đẩy mạnh phát triển công nghiệp xanh tại TP. Hải Phòng / Nguyễn Thị Thanh // .- 2024 .- Số 823 - Tháng 4 .- Tr. 190-192 .- 330
Công nghiệp xanh đã đem lại hiệu quả rõ rệt trong tăng trưởng kinh tế, giải quyết các vấn đề xã hội và khắc phục hậu quả của ô nhiễm môi trường. Thời gian qua, TP. Hải Phòng đã có nhiều nỗ lực triển khai các giải pháp phát triển công nghiệp xanh. Thành phố luôn khuyến khích các nhà đầu tư tập trung cho việc phát triển mô hình khu công nghiệp sinh thái, phát triển khu công nghiệp bền vững và hiệu quả. Nhờ đó, chất lượng môi trường được nâng cao, kinh tế của địa phương có điều kiện tăng trưởng bền vững. Tuy nhiên, bên cạnh những thành công, phát triển công nghiệp xanh tại TP. Hải Phòng vẫn còn những khó khăn, hạn chế, cần có những giải pháp để đẩy mạnh phát triển công nghiệp theo hướng xanh hóa, hiện đại, thông minh, bền vững.
7 Đánh giá sự khác biệt của thu thập và giới tính của khách hàng đến các yếu tố đánh giá trực tiếp và lòng trung thành thương hiệu trên các nền tảng thương mại điện tử / Trương Bích Phương, Nguyễn Trần Sỹ, Lê Mỹ Đoan Trang, Lê Công Lam Vũ, Trần Thị Ánh Tuyết // .- 2024 .- Số 655 - Tháng 3 .- Tr. 91-93 .- 658
Nghiên cứu chỉ ra rằng có sự đồng nhất đối với các mức thu thập và giới tính khác nhau tacd động đến các biến định lượng; đánh giá trực tuyến, chất lượng dịch vụ trực tuyến, tình cảm khách hàng-doanh nghiệp, lòng tin thương hiệu, lòng trung thành thương hiệu và truyền miệng điện tử.
8 Hạ tầng cảnh quan : giải pháp phát triển hạ tầng nông thôn bền vững / Phạm Anh Tuấn // .- 2024 .- Tháng 4 .- Tr. 12-17 .- 720
Hạ tầng cảnh quan có thể trở thành giải pháp tối ưu cho hạ tầng kỹ thuật nông thôn theo hướng sinh thái và phát triển bền vững; đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo tồn và phát huy giá trị truyền thống trong xây dựng hạ tầng kỹ thuật và thích ứng với những điều kiện mới do hiện tượng biến đổi khí hậu toàn cầu gây ra.
9 Cơ chế thay đổi và phát sinh trong hợp đồng xây dựng / Huỳnh Tường Linh // .- 2024 .- Tháng 4 .- Tr. 24-27 .- 690
Phân tích và thảo luận các điểm đáng chú ý liên quan đến vấn đề “thay đổi” và “phát sinh” dựa trên các điều khoản của Hợp đồng FIDIC, qua đó tìm kiếm một cách tiếp cận phù hợp thông lệ hoạt động xây dựng tại Việt Nam.
10 Tranh chấp thường gặp và giải pháp đối với những thay đổi/ phát sinh trong hợp đồng xây dựng / Vũ Thị Thịnh // .- 2024 .- Tháng 4 .- Tr. 28-29 .- 340.023
Trình bày về vấn đề thay đổi và phát sinh trong hợp đồng xây dựng dưới góc nhìn của quy định pháp luật về hoạt động xây dựng áp dụng cho các dự án sử dụng vốn NSNN và quy định được thiết lập tại hợp đồng mẫu FIDIC (đề cập đến mẫu hợp đồng sách hồng, phiên bản hài hòa Pink book MDB), các tranh chấp thường gặp và biện pháp quản lý thay đổi/phát sinh để hạn chế tối đa rủi ro cho các bên.