CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Báo cáo phát triển bền vững của các công ty niêm yết tại Việt Nam: Thực trạng và giải pháp / Nguyễn Thị Mai Anh, Nguyễn Thị Minh Ngọc, Nguyễn Thành An // .- 2024 .- Số 247 - Tháng 4 .- Tr. 50-58 .- 657
Bài viết nghiên cứu các vấn đề cơ bản về BCPTBV, phân tích tổng quan thực trạng công bố BCPTBV tại DN niêm yết tại Việt Nam. Từ đó, đưa ra một số khuyến nghị cho các bên liên quan, góp phần giúp nâng cao chất lượng BCPTBV của DN.
2 Vận dụng phương pháp phân tích C-V-P cho các doanh nghiệp chế biến thủy sản trên địa bàn Thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa / Phan Hồng Nhung, TS. Nguyễn Bích Hương Thảo // .- 2024 .- Số 247 - Tháng 4 .- Tr. 59-67 .- 657
Đưa ra những gợi ý vận dụng phương pháp phân tích C-V-P (Cost – Volume – Profit) trong hoạt động quản lý và điều hành cho các DNCBTS trên địa bàn TP Nha Trang, nhằm giúp các doanh nghiệp (DN) này kiểm soát tốt chi phí, xác định giá bán và cơ cấu sản phẩm sản xuất phù hợp cũng như lựa chọn được những phương án kinh doanh hợp lý, từ đó tạo ra được lợi thế cạnh tranh với nhiều DN cùng ngành trong và ngoài nước.
3 Khung nghiên cứu về ảnh hưởng của trách nhiệm xã hội đến hành vi quản trị lợi nhuận: Vai trò điều tiết của cấu trúc sở hữu tại các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Phan Thị Huyền // .- 2024 .- Số 247 - Tháng 4 .- Tr. 68-76 .- 657
Mục đích của bài báo này là thảo luận về khung lý thuyết biện luận cho mối hệ giữa TNXH và hành vi QTLN với vai trò điều tiết của cấu trúc sở hữu. Từ đó, đề xuất mô hình nghiên cứu về ảnh hưởng của TNXH đến hành vi QTLN trong vai trò điều tiết của cấu trúc sở hữu.
4 Tổng quan nghiên cứu về kế toán tài sản cố định vô hình và tính thích hợp của thông tin / Nguyễn Thị Bình // .- 2024 .- Số 247 - Tháng 4 .- Tr. 77-82 .- 657
Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ và nền kinh tế tri thức, các nguồn lực vô hình đang ngày càng đóng góp to lớn vào sự thành công của các doanh nghiệp. Do đó, hoạt động ghi nhận và trình bày thông tin trên báo cáo tài chính (BCTC) với các tài sản vô hình cũng được chú trọng, bởi tính chất đặc thù “phi vật chất” của loại nguồn lực này. Trong phạm vi bài báo này, tác giả cung cấp tổng quan về kế toán tài sản cố định (TSCĐ) vô hình và tính thích hợp của thông tin BCTC với loại tài sản này.
5 Các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế toán môi trường tại các doanh nghiệp ngành xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai / Lê Thị Hồng Trang // .- 2024 .- Số 247 - Tháng 4 .- Tr. 83-90 .- 657
Nghiên cứu chỉ ra rằng, có 6 yếu tố tác động tích cực đến việc TCCTKTMT trong các DNXD địa bàn tỉnh Đồng Nai, bao gồm: quy mô doanh nghiệp (DN), các bên liên quan, khả năng tài chính, trình độ kế toán viên, các quy định và nhận thức của lãnh đạo về TCCTKTMT. Dựa vào kết quả nghiên cứu, tác giả hướng đến việc nâng cao hiệu quả trong TCCTKTMT tại các DN ngành Xây dựng nói chung và của tỉnh Đồng Nai nói riêng, hướng DN phát triển bền vững và nâng cao hiệu quả hoạt động của DN về môi trường.
6 Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Panasonic System Networks Việt Nam / Phạm Thị Thu Hương, Phạm Minh Việt // .- 2024 .- Số 247 - Tháng 4 .- Tr. 91-94 .- 657
Bài viết phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán tại CT TNHH Panasonic System Networks Việt Nam. Kết quả nghiên cứu cho thấy, bên cạnh những mặt đạt được, tổ chức công tác kế toán tại CT TNHH Panasonic System Networks Việt Nam vẫn còn tồn tại một số hạn chế. Trên cơ sở kết quả phân tích, nghiên cứu đã đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại CT TNHH Panasonic System Networks Việt Nam trong thời gian tới.
7 Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán quản trị môi trường tại các doanh nghiệp sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất tại Việt Nam – Tổng quan nghiên cứu / Lương Thị Thúy Diễm // .- 2024 .- Số 247 - Tháng 4 .- Tr. 95-102 .- 657
Bài báo này nhằm tổng quan các nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán quản trị môi trường nhằm làm cơ sở cho việc áp dụng kế toán quản trị môi trường tại các DN sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất tại Việt Nam.
8 Đổi mới phương pháp giảng dạy tích cực đối với một số học phần kế toán trong thời đại số / Lê Thị Mỹ Nương, Đào Thị Kim Yến // .- 2024 .- Số 247 - Tháng 4 .- Tr. 103-110 .- 657
Bài báo trình bày về phương pháp giảng dạy, khảo sát một số phương pháp dạy học và đề xuất cải tiến phương pháp giảng dạy một số học phần thuộc chuyên ngành kế toán. Thực tiễn cho thấy, phương pháp giảng dạy tích cực giúp cho sinh viên phát triển khả năng giải quyết vấn đề, chủ động chiếm lĩnh kiến thức cũng như các kỹ năng mềm, thông qua bài tập tình huống, bài tập thực hành, thực tập tốt nghiệp và khóa luận tốt nghiệp. Bên cạnh đó, sự hỗ trợ của hệ thống dạy học số đang được một số trường đưa vào áp dụng là phương tiện giúp sinh viên phát triển khả năng tự học và ôn tập kiến thức hiệu quả.
9 Giải pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả Chính sách tài khóa / Đặng Văn Thanh, Nguyễn Minh Tân // .- 2024 .- Số 247 - Tháng 4 .- Tr. 111-117 .- 657
Bài viết phân tích thực trạng của CSTK ở Việt Nam trong thời gian qua và nêu các giải pháp để nâng cao chất lượng, đảm bảo tính hiệu lực, hiệu quả của CSTK.
10 Các nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng kế toán quản trị chiến lược tại các doanh nghiệp bất động sản khu công nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Trương Kim Sang // .- 2024 .- Số 247 - Tháng 4 .- Tr. 118-125 .- 657
Nghiên cứu nhằm xác định các nhân tố tác động đến việc vận dụng kế toán quản trị chiến lược (KTQTCL) tại các doanh nghiệp (DN) bất động sản (BĐS) khu công nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, bao gồm: quy mô DN, cạnh tranh thị trường, chiến lược kinh doanh, ứng dụng công nghệ thông tin và năng lực kế toán. Kết quả thu thập dữ liệu và kiểm định hồi quy đa biến, với sự hỗ trợ của phần mềm SPSS đã đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố trên đến việc vận dụng KTQTCL tại các DN BĐS khu công nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Bằng cách hiểu rõ các nhân tố ảnh hưởng, từ đó xác định khe hổng nghiên cứu của đề tài là căn cứ quan trọng để xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất về vận dụng KTQTCL tại các DN BĐS khu công nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.