CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Tầm quan trọng của kiểm soát vốn ở Việt Nam / PGS. TS. Vũ Băng Tâm, GS. TS. Eric Ikoon Im // Phát triển kinh tế .- 2013 .- Số 267/2013 .- Tr. 37-44. .- 332.12
Giới thiệu một cấu trúc lý thuyết đơn giản về hạn chế đầu tư ngắn hạn như cổ phiếu, trái phiếu, và các loại đầu tư gián tiếp khác, đồng thời khuyến khích đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là một đầu tư dài hạn. Bài viết cũng cung cấp nghiên cứu thực nghiệm cho nhóm năm nước – hoặc đang trong quá trình thương lượng hoặc đang có ý định trở thành “Đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương”, đặc biệt nhấn mạnh trường hợp của Việt Nam.
2 Những giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may sang thị trường Mỹ sau thời kỳ khủng hoảng kinh tế / GS. TS. Võ Thanh Thu // Phát triển kinh tế .- 2013 .- Số 267/2013 .- Tr. 45-53. .- 330

Khắc họa rõ bức tranh xuất khẩu, nêu bật những thành công, yếu kém, hạn chế của ngành xuất khẩu dệt may Việt Nam sang thị trường Mỹ trong thời kỳ khủng hoảng kinh tế. Ngành dệt may là ngành xuất khẩu lớn nhất, thị trường Mỹ là thị trường chủ lực nhưng hiệu quả kinh doanh chưa cao do môi trường kinh doanh xuất khẩu chưa thuận lợi, nội lực các doanh nghiệp Việt Nam chưa mạnh. Để duy trì tốc độ tăng trưởng cao, nâng cao hiệu quả xuất khẩu vào thị trường Mỹ sau thời kỳ khủng hoảng bài viết đề xuất hai nhóm giải pháp giúp đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả xuất khẩu: Nhóm giải pháp thực hiện ngay trong năm 2013, và nhóm giải pháp mang tính dài hạn cho giai đoạn 3-5 năm.

3 Các nhân tố của tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 1986-2011 / Phạm Sỹ An, Trần Văn Hoàng // Nghiên cứu kinh tế .- 2013 .- Số 2 (417)/2013 .- Tr. 3-10. .- 330

Mô hình tăng trưởng dựa vào đầu tư mở rộng, lao động giá rẻ và khai thác tài nguyên đã từng thành công trước đây giờ không tỏ ra hữu dụng nữa. Tái cấu trúc và chuyển đổi mô hình tăng trưởng để tăng năng suất, tính giá cạnh tranh và hiệu quả của nền kinh tế đang đòi hỏi bức thiết cho các nhà hoạch định chính sách hiện nay. Bài viết góp phần làm hiểu rõ hơn các nhân tố đằng sau tăng trưởng của nền kinh tế và như vậy cũng góp một phần nào vào công cuộc phát triển bền vững kinh tế của đất nước.

4 Tái cấu trúc Tập đoàn Công nghiệp than và khoáng sản Việt Nam: kinh nghiệm Hàn Quốc / TS. Vũ Hùng Phương, ThS. Phạm Đăng Phú // Nghiên cứu kinh tế .- 2013 .- Số 2 (417)/2013 .- Tr. 11-18. .- 330

Bài viết dựa trên những bài học kinh nghiệm thành công cũng như thất bại trong quá trình tái cấu trúc các tập đoàn của Hàn Quốc sau khủng hoảng tài chính Châu Á để đưa ra một số gợi ý về chính sách trong quá trình tái cấu trúc Tập đoàn Công nghiệp than và khoáng sản Việt Nam.

5 Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ trong bối cảnh tái cơ cấu kinh tế - Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam / TS. Phí Vĩ Tường, ThS. Trần Thị Vân Anh, Tạ Phúc Đường // Nghiên cứu kinh tế .- 2013 .- Số 2 (417)/2013 .- Tr. 19-26. .- 330

Đi sâu phân tích kinh nghiệm hỗ trợ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ của một số quốc gia, trong đó tập trung chủ yếu vào những chính sách nhằm nâng cao năng lực cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ và rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong bối cảnh tái cơ cấu kinh tế.

6 Vấn đề an toàn tài chính và mục tiêu tái cấu trúc công ty chứng khoán – tại sao chậm chạp? / TS. Nguyễn Thị Hoài Lê // Nghiên cứu kinh tế .- 2013 .- Số 417/2013 .- Tr. 40-45. .- 332

An toàn tài chính là vấn đề mà mọi tổ chức và cá nhân từ trước đến nay đều quan tâm. Tuy nhiên, trong điều kiện kinh doanh thuận lợi, đôi khi an toàn tài chính bị xem nhẹ do mải chạy theo việc nắm bắt các cơ hội kinh doanh mà bỏ qua khâu quản trị rủi ro. Bài viết đánh giá an toàn tài chính của các công ty chứng khoán, tìm nguyên nhân tái cấu trúc chậm và đề xuất một số biện pháp cụ thể.

7 Một số mô hình thu hút đầu tư nước ngoài – kinh nghiệm cải thiện môi trường đầu tư cho Việt Nam / Hồ Sỹ Ngọc // Nghiên cứu kinh tế .- 2013 .- Số 2 (417)/2013 .- Tr. 59-66. .- 330

Hiện nay Việt Nam đang thực hiện chương trình tái cấu trúc nền kinh tế, đặc biệt là hệ thống ngành kinh tế, hệ thống ngân hàng và tài chính… nhằm cải thiện môi trường kinh doanh và đầu tư. Do vậy, nghiên cứu mô hình thu hút đầu tư và thực hiện hiệu quả đầu tư một số nước là kinh nghiệm cần thiết cải thiện môi trường đầu tư cho Việt Nam.

8 Chiến lược chiếm lĩnh thị trường trong hoạt động đầu tư trực tiếp của các công ty xuyên quốc gia (TNCs) Nhật Bản ở Việt Nam / TS. Đinh Trung Thành // Nghiên cứu kinh tế .- 2013 .- Số 2 (417)/2013 .- Tr. 67-77. .- 330

Trong quá trình chuyển hướng chiến lược mở rộng, tái cáu trúc mạng lưới sản xuất Đông Á, TNCs Nhật Bản triển khai nhiều chiến lược hoạt động ở Việt Nam. Bài viết đề cập các chiến lược đầu tư trực tiếp của TNCs Nhật Bản tác động nhiều nhất đến nền kinh tế Việt Nam, đó là: chiến lược mạng lưới hóa, đa dạng hóa sản xuất kinh doanh, chiến lược chuyển giao và phát triển công nghệ, chiến lược phân phối, liên minh chiến lược và địa phương hóa các cơ sở sản xuất.

9 Xu thế công nghệ năm 2013 / Quý Minh // Công nghệ thông tin & truyền thông .- 2013 .- Số kỳ 2 tháng 1/2013 .- Số kỳ 2 tháng 1 .- 004

Giới thiệu 10 xu thế công nghệ năm 2013: Xu thế kết nối trở nên phổ biến; Truy cập internet qua di động vượt PC; Thanh toán qua di động nở rộ; Tương tác thực ảo phát triển; Dữ liệu lớn ngày càng lớn hơn. Nhiều đám mây nhỏ và chuyên biệt xuất hiện; Các công ty phần mềm tham gia vào sản xuất thiết bị và các công ty sản xuất thiết bị lấn sang lĩnh vực phần mềm; Thành bại của các nền tảng di động được định đoạt; Máy tính bảng 7-8 inch là sản phẩm thống lĩnh thị trường; Màn hình full HD và màn hình dẻo tích hợp trên Smartphone; Cuộc chiến cạnh tranh giữa các thiết bị chơi điện tử.

10 Các bước xây dựng, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TL 9000 / Lê Trung Hiếu // Công nghệ thông tin & truyền thông .- 2013 .- Số kỳ 2 tháng 1/2013 .- Tr. 20-23. .- 004

Giới thiệu các bước xây dựng, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TL 9000 gồm: Đánh giá thực trạng hệ thống ISO 9001 tại công ty, lựa chọn phạm vi và đăng ký với Ques Forum, đào tạo ban TL 9000 về bộ tiêu chuẩn, xây dựng hệ thống tài liệu các yêu cầu, xây dựng các phương pháp đo lường, vận hành hệ thống, thực hiện đánh giá nội bộ, đánh giá cấp chứng nhận.