CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Thuận lợi và khó khăn trong phát triển thanh toán biên mậu ở Việt Nam / ThS. Vương Thị Minh Đức // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2013 .- Số 23 (392)/2013 .- Tr. 36-38. .- 332

Nghiên cứu, trình bày những thuận lợi và khó khăn có liên quan đến hoạt động thanh toán biên mậu tại Việt Nam hiện nay và đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển hoạt động thanh toán biên mậu tại Việt Nam hiện nay và đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển hoạt động thanh toán biên mậu trong thời gian tới.

2 Phương pháp thiết kế kháng chấn dựa theo tính năng cho nhà cao tầng / TS. Nguyễn Hồng Hà, ThS. Nguyễn Hồng Hải, ThS. Vũ Xuân Phương // Khoa học công nghệ xây dựng .- 2013 .- Số 3+4/2013 .- Tr. 3-7. .- 624

Thiết kế kháng chấn dựa theo tính năng đang được coi là xu hướng mới của thiết kế kháng chấn. Phương pháp thiết kế này ngày càng được chấp nhận rộng rãi, là một lựa chọn thay thế đặc biệt thích hợp đối với những công trình có kết cấu phức tạp như nhà cao tầng và siêu cao tầng nằm ngoài giới hạn áp dụng của tiêu chuẩn thiết kế hiện hành. Bài báo trình bày một số nội dung cơ bản của phương pháp thiết kế kháng chấn dựa theo tính năng, đồng thời tiến hành một số so sánh đơn giản so với phương pháp thiết kế kháng chấn hiện hành để thấy được ưu điểm, nhược điểm của phương pháp này.

3 Điều khiển dao động hai kết cấu liền kề được trang bị hệ cản chất lỏng nhớt và hệ cản ma sát / ThS. Phạm Nhân Hòa, PGS. TS. Chu Quốc Thắng, KS. Hồ Viết Tiên Phước // Khoa học công nghệ xây dựng .- 2013 .- Số 3+4/2013 .- Tr. 8-17. .- 624

Từ các ưu và khuyết điểm của các hệ cản chất lỏng nhớt và ma sát, bài báo đưa ra một giải pháp kháng chấn cho hai kết cấu liền kề sử dụng hai loại hệ cản này. Vì vậy, bài báo xây dựng mô hình cơ học cho hai hệ kết cấu liền kề sử dụng hệ cản chất lỏng nhớt và ma sát, từ đó xây dựng phương trình vi phân chuyển động, và hai thuật toán giải phương trình vi phân theo phương pháp Newmark nhằm tìm đáp ứng của kết cấu. Cuối bài là các khuyến nghị về ưu khuyết điểm của việc sử dụng hai loại hệ cản này cho hai kết cấu liền kề.

4 Tổn hao ứng suất trong thiết kế sàn bê tông cốt thép ứng lực trước căng sau / KS. Nguyễn Chí Hiếu // Khoa học công nghệ xây dựng .- 2013 .- Số 3+4/2013 .- Tr. 18-25. .- 624

Tổn hao ứng suất là một yếu tố quan trọng trong phân tích và tính toán kết cấu Bê tông cốt thép ứng lực trước. Một số tiêu chuẩn thiết kế trên thế giới, về cơ bản đưa ra các phương pháp tính toán tổn hao ứng suất và kết quả khác nhau. Bài báo trình bày phương pháp và ví dụ tính toán tổn hao ứng suất theo một số Tiêu chuẩn đang được áp dụng tại Việt Nam.

5 Phân tích sức chịu tải của móng nông đặt trên mái dốc bằng lý thuyết phân tích giới hạn / TS. Nguyễn Minh Tâm, KS. Phạm Quang Tạ, ThS. Võ Minh Thiện // Khoa học công nghệ xây dựng .- 2013 .- Tr. 26-31. .- 624

Bài viết sử dụng lý thuyết phân tích giới hạn kết hợp với một phương pháp số khác, phương pháp phần tử hữu hạn dựa trên miền (CS-FEM) để phân tích bài toán sức chịu tải của móng nông đặt trên mái dốc.

6 Đà Lạt cần cơ chế chính sách đặc thù để phát triển đột phá dựa trên các giá trị riêng biệt / Vũ Hùng Cường // Nghiên cứu kinh tế .- 2013 .- Số 11 (426)/2013 .- Tr. 64-70. .- 330

Tập trung làm rõ những lợi thế nổi bật, đặc thù, riêng biệt của Đà Lạt trong giai đoạn phát triển vừa qua, định hướng phát triển mô hình thành phố Đà Lạt dựa trên phát huy những lợi thế riêng biệt của Đà Lạt, từ đó đề xuất một số khuyến nghị, giải pháp cơ bản nhằm đạt được các định hướng đó cho giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn 2050.

7 Du lịch Bà Rịa – Vũng Tàu và một số định hướng phát triển / Tạ Việt Thắng // Nghiên cứu kinh tế .- 2013 .- Số 11 (426)/2013 .- Tr. 71-77. .- 910

Ngành du lịch Việt Nam nói chung và Bà Rịa – Vũng Tàu nói riêng đã có những quy hoạch và chiến lược để phát triển bền vững, tuy nhiên hiệu quả vẫn chưa thực sự được như mong muốn. Bài viết đề xuất một số định hướng xây dựng cơ chế mới cho ngành du lịch Bà Rịa – Vũng Tàu trong bối cảnh hiện nay.

8 Thang đo chất lượng dịch vụ bệnh viện / Trương Minh Tuấn // Phát triển kinh tế .- 2013 .- Số 278/2013 .- Tr. 2-12. .- 330

Nghiên cứu mối tương quan giữa lạm phát và tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam thông qua việc kiểm định mối hệ nhân quả trong mô hình hồi quy đa biến gồm: lam phát, tăng trưởng kinh tế, giá dầu, cung tiền và tỷ giá hối đoái. Bài viết sử dụng mô hình VAR và ECM để kiểm định mối quan hệ nhân quả và tìm ra mối tương quan giữa lạm phát và tăng trưởng kinh tế trong ngắn hạn và dài hạn.

9 Các yếu tố ảnh hưởng đến thái độ của nhân viên và xu hướng rời bỏ khi tổ chức có sự thay đổi / Huỳnh Thị Thu Thanh, Cao Hài Thi // Phát triển kinh tế .- 2013 .- Số 278/2013 .- Tr. 13-25. .- 658

Thay đổi là yếu tố tất yếu nếu tổ chức muốn tồn tại và phát triển trong môi trường kinh doanh năng động ngày nay. Dưới áp lực của môi trường bên trong và bên ngoài như mục tiêu công ty, mua bán và sáp nhập, hành vi đối thủ, chính sách kinh tế,…tổ chức đứng trước thách thức phải thay đổi. Tuy nhiên, sự thay đổi thường không gặt hái được thành công như mong đợi. Một trong những lí do là tổ chức gặp phải sự chống đối và xu hướng rời bỏ tổ chức của nhân viên khi có sự thay đổi xảy ra trong tổ chức. Bài viết này nhằm đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến thái độ chấp nhận, thái độ chống đối và xu hướng rời bỏ tổ chức của nhân viên khi có sự thay đổi xảy ra trong tổ chức.

10 Nhận thức rủi ro tác động đến ý định mua sắm trực tuyến của khách hàng / Bùi Thang Tráng // Phát triển kinh tế .- 2013 .- Số 278/2013 .- Tr. 26-38. .- 658

Xác định các nhân tố liên quan đến nhận thức rủi ro tác động đến ý định mua sắm trực tuyến của khách hàng. Phương pháp nghiên cứu sử dụng bao gồm định tính và định lượng. Phân tích được thực hiện thông qua kiểm định thang đo hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá – EFA và phân tích hồi quy tuyến tính bội.