CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Thuật toán lai tối ưu bầy đàn và tìm kiếm hòa hợp cho bài toán điều phối kinh tế không trơn / Hồ Đắc Lộc, Ngô Cao Cường // Tự động hóa ngày nay .- 2014 .- Số 9/2014 .- Tr. 54-61. .- 621
Trình bày phương pháp mới để giải quyết bài toán điều phối kinh tế công suất (ED) với hàm chi phí tính toán không trơn sử dụng phương pháp lai giữa hai thuật toán tối ưu bầy đàn và tìm kiếm hoàn hợp (PSOHS). PSOHS là một phương pháp cải tiến của phương pháp tối ưu bầy đàn dựa trên phương pháp tìm kiếm hòa hợp. PSOHS có điều chỉnh linh hoạt của các thông số để có được giải pháp tính toán tối ưu. Phương pháp này có khả năng xử lý hiệu quả các ràng buộc phương trình và bất phương trình tồn tại phổ biến trong bài toán tối ưu ngành điện.
2 Ước lượng tốc độ động cơ không đồng bộ ba pha sử dụng mạng nơ ron nhân tạo / Phạm Văn Tuấn, Nguyễn Thanh Sơn, Phạm Hùng Phi, Nguyễn Thế Công // Tự động hóa ngày nay .- 2014 .- Số 9/2014 .- Tr. 62-65 .- 621
Mô tả một phương pháp ước lượng tốc độ của động cơ không đồng bộ ba pha không sử dụng cảm biến tốc độ dựa trên một mạng nơ ron nhân tạo. Trọng số của mạng nơ ron phụ thuộc vào tốc độ của động cơ và chu kỳ lấy mẫu được cập nhật online bằng thuật toán lan truyền ngược sai số.
3 Nghiên cứu sự thay đổi của sai số động lực học tại các khớp trượt của máy đo tọa độ dạng cầu trục chế tạo ở Việt Nam / Thái Thị Thu Hà, Phạm Hồng Thanh // Tự động hóa ngày nay .- 2014 .- Số 0/2014 .- Tr. 66-71 .- 621
Bài báo trình bày các kết quả thu được khi tiến hành thực nghiệm nhằm xác định sai số động lực học tại các khớp của máy đo tọa độ dạng cầu trục khi đo ở vận tốc cao (có gia tốc) bằng cảm biến laser đo dịch chuyển ZX-LD30V. Trên cơ sở kết quả nhận được từ thực nghiệm, các tác giả đã xây dựng được mô hình toán học biểu diễn quy luật biến đổi của sai số động lực học tại các khớp khi đo ở các vận tốc khác nhau.
4 Trực quan và phân cụm dữ liệu cho mạng nơ ron SOM sử dụng ma trận khoảng cách cải tiến / Lê Anh Tú, Lê Sơn Thái, Nguyễn Quang Hoan // Tự động hóa ngày nay .- 2014 .- Số 9/2014 .- Tr. 72-76. .- 621
Đề xuất giải pháp trực quan và phân cụm dữ liệu từ bản đồ đặc trưng của mạng nơ ron SOM. Các tác giả cải tiến cách xây dựng ma trận khoảng cách U-Matrix, trong đó mỗi phân tử của U-Matrix cải tiến, biểu diễn khoảng cách giữa 4 nơ ron láng giềng liền kề. Sau đó, đề xuất cách phân cụm các nơ ron trên lớp Kohonen dựa vào ma trận khoảng cách cải tiến. So với các giải pháp phân cụm dựa trên bản đồ đặc trưng của SOM đã được đề xuất, giải pháp trực quan và phân cụm có thể phát hiện các dự liệu ngoại lai.
5 Từ “vòng cung chữ C” đến “đường lưỡi bò”: sự can dự của siêu cường ngoài Châu Á và kinh nghiệm đối với Việt Nam / TS. Hoàng Chí Hiếu // Nghiên cứu Đông Bắc Á .- 2014 .- Số 6 (160)/2014 .- Tr. 3-9. .- 324
Năm 1979, nhằm chặn đứng nguy cơ (tưởng tượng) bị bao vây trên đất liền bởi cái gọi là “vòng cung chữ C”, Trung Quốc đã tiến hành cuộc chiến tranh chống Việt Nam. Và hiện nay, để thực hiện hóa tham vọng độc chiếm Biển Đông, Trung Quốc lại đưa ra cái gọi là “đường lưỡi bò”. Trong cả hai trường hợp, Việt Nam đều là đối tượng chính bị tác động và sự can dự của siêu cường ngoài Châu Á (Liên Xô đối với “vòng cung chữ C” năm 1979 và Mỹ đối với “đường lưỡi bò” cho đến nay) là hạn chế. Từ thực tế đó, những kinh nghiệm rút ra đối với Việt Nam trong công tác bảo vệ toàn vẹn chủ quyền và lãnh thổ là vấn đề mang tính thời sự.
6 Nhật Bản trong quá trình “thể chế hóa” tranh chấp Biển Đông / Trương Minh Huy Vũ, Huỳnh Tâm Sáng // Nghiên cứu Đông Bắc Á .- 2014 .- Số 6 (160)/2014 .- Tr. 10-18 .- 324
Phân tích quan điểm và chính sách của Nhật Bản trong quá trình quản trị xung đột tại Biển Đông dưới lăng kính “thể chế hóa”. Bài viết trình bày khái niệm “thể chế” và “thể chế hóa”, sự nỗ lực “thể chế hóa” của các nước ASEAN, quan điểm của Nhật Bản về quá trình “thể chế hóa”.
7 Hợp tác Việt – Nhật dưới góc nhìn thời và thế: Những bài học rút ra cho sự phát triển hợp tác của hai bên trong tương lai / PGS. TS. Trần Thị Thu Lương // Nghiên cứu Đông Bắc Á .- 2014 .- Số 6 (160)/2014 .- Tr. 19-26. .- 324
Bài viết đặt quan hệ Việt – Nhật trong dòng chảy của lịch sử, phân tích việc tận dụng được hay không các yếu tố thời cuộc, thời cơ, các yếu tố vị thế, ưu thế của hai quốc gia trong quá trình hợp tác và đưa ra những đánh giá về hiệu quả hợp tác Việt – Nhật trong 40 năm qua để từ đó rút ra những bài học cho sự phát triển của hợp tác hai bên trong tương lai.
8 Tái cơ cấu nhân lực: kinh nghiệm quốc tế và khuyến nghị giải pháp cho doanh nghiệp / TS. Đỗ Xuân Trường // Nghiên cứu Đông Bắc Á .- 2014 .- Số 6 (160)/2014 .- Tr. 43-50. .- 324
Bàn về cơ sở của các giải pháp tái cơ cấu nhân lực, kinh nghiệm quốc tế về tái cơ cấu nhân lực và đưa ra các khuyến nghị để doanh nghiệp tái cơ cấu nhân lực thành công.
9 Đặc điểm biểu thức ngữ vi hỏi gián tiếp tỉnh lược yếu tố nghi vấn trong tiếng Hàn và tiếng Việt / Hoàng Thị Yến // Nghiên cứu Đông Bắc Á .- 2014 .- Số 6 (106)/2014 .- Tr. 60-68. .- 324
Bằng việc nhận diện những lời hồi đáp cung cấp thông tin và thao tác khôi phục những ô trống đã bị tỉnh lược thành phần nghi vấn của biểu thức trần thuật và cảm thán, bài viết đã phác thảo đặc điểm cơ bản của các biểu thức ngữ vi hỏi gián tiếp tỉnh lược thành phần nghi vấn. Sự tương hợp giữa hai thành phần nghi vấn bị tỉnh lược trong các biểu thức và hồi đáp cung cấp thông tin được phân tích đã góp phần cung cấp thêm cái nhìn cụ thể hơn về hình thái cấu trúc, phạm vi hành chức của các phương tiện ngôn ngữ thực hiện hành động gián tiếp.
10 Những tương đồng và khác biệt trong quan hệ chính trị, an ninh giữa cặp quan hệ ASEAN – Trung Quốc và ASEAN – Nhật Bản thời kỳ sau Chiến tranh Lạnh / ThS. Trần Hữu Trung // Nghiên cứu Đông Nam Á .- 2014 .- Số 7 (172)/2014 .- Tr. 3-9. .- 324
Bài viết tập trung làm rõ sự tương đồng và khác biệt trong quan hệ chính trị, an ninh giữa cặp quan hệ ASEAN – Trung Quốc và ASEAN – Nhật Bản trong thời kỳ sau chiến tranh Lạnh.