Bài báo trình bày các kết quả thu được khi tiến hành thực nghiệm nhằm xác định sai số động lực học tại các khớp của máy đo tọa độ dạng cầu trục khi đo ở vận tốc cao (có gia tốc) bằng cảm biến laser đo dịch chuyển ZX-LD30V. Trên cơ sở kết quả nhận được từ thực nghiệm, các tác giả đã xây dựng được mô hình toán học biểu diễn quy luật biến đổi của sai số động lực học tại các khớp khi đo ở các vận tốc khác nhau.
Đề xuất giải pháp trực quan và phân cụm dữ liệu từ bản đồ đặc trưng của mạng nơ ron SOM. Các tác giả cải tiến cách xây dựng ma trận khoảng cách U-Matrix, trong đó mỗi phân tử của U-Matrix cải tiến, biểu diễn khoảng cách giữa 4 nơ ron láng giềng liền kề. Sau đó, đề xuất cách phân cụm các nơ ron trên lớp Kohonen dựa vào ma trận khoảng cách cải tiến. So với các giải pháp phân cụm dựa trên bản đồ đặc trưng của SOM đã được đề xuất, giải pháp trực quan và phân cụm có thể phát hiện các dự liệu ngoại lai.
Năm 1979, nhằm chặn đứng nguy cơ (tưởng tượng) bị bao vây trên đất liền bởi cái gọi là “vòng cung chữ C”, Trung Quốc đã tiến hành cuộc chiến tranh chống Việt Nam. Và hiện nay, để thực hiện hóa tham vọng độc chiếm Biển Đông, Trung Quốc lại đưa ra cái gọi là “đường lưỡi bò”. Trong cả hai trường hợp, Việt Nam đều là đối tượng chính bị tác động và sự can dự của siêu cường ngoài Châu Á (Liên Xô đối với “vòng cung chữ C” năm 1979 và Mỹ đối với “đường lưỡi bò” cho đến nay) là hạn chế. Từ thực tế đó, những kinh nghiệm rút ra đối với Việt Nam trong công tác bảo vệ toàn vẹn chủ quyền và lãnh thổ là vấn đề mang tính thời sự.
Phân tích quan điểm và chính sách của Nhật Bản trong quá trình quản trị xung đột tại Biển Đông dưới lăng kính “thể chế hóa”. Bài viết trình bày khái niệm “thể chế” và “thể chế hóa”, sự nỗ lực “thể chế hóa” của các nước ASEAN, quan điểm của Nhật Bản về quá trình “thể chế hóa”.
Bài viết đặt quan hệ Việt – Nhật trong dòng chảy của lịch sử, phân tích việc tận dụng được hay không các yếu tố thời cuộc, thời cơ, các yếu tố vị thế, ưu thế của hai quốc gia trong quá trình hợp tác và đưa ra những đánh giá về hiệu quả hợp tác Việt – Nhật trong 40 năm qua để từ đó rút ra những bài học cho sự phát triển của hợp tác hai bên trong tương lai.
Bàn về cơ sở của các giải pháp tái cơ cấu nhân lực, kinh nghiệm quốc tế về tái cơ cấu nhân lực và đưa ra các khuyến nghị để doanh nghiệp tái cơ cấu nhân lực thành công.
Bằng việc nhận diện những lời hồi đáp cung cấp thông tin và thao tác khôi phục những ô trống đã bị tỉnh lược thành phần nghi vấn của biểu thức trần thuật và cảm thán, bài viết đã phác thảo đặc điểm cơ bản của các biểu thức ngữ vi hỏi gián tiếp tỉnh lược thành phần nghi vấn. Sự tương hợp giữa hai thành phần nghi vấn bị tỉnh lược trong các biểu thức và hồi đáp cung cấp thông tin được phân tích đã góp phần cung cấp thêm cái nhìn cụ thể hơn về hình thái cấu trúc, phạm vi hành chức của các phương tiện ngôn ngữ thực hiện hành động gián tiếp.
Bài viết tập trung làm rõ sự tương đồng và khác biệt trong quan hệ chính trị, an ninh giữa cặp quan hệ ASEAN – Trung Quốc và ASEAN – Nhật Bản trong thời kỳ sau chiến tranh Lạnh.
Khái quát về quan hệ Trung Quốc – Nhật Bản trong thập niên đầu thế kỷ XXI. Những thuận lợi và khó khăn trong quan hệ hai nước. Chiều hướng phát triển quan hệ Trung Quốc – Nhật Bản trong thập niên thứ hai của thế kỷ XXI.
Nêu tóm tắt vấn đề lý thuyết về cơ chế phát sinh và phát triển vệt hằn lún bánh xe, tổng hợp các biện pháp đã áp dụng và từ đó đề xuất giải pháp mới đồng bộ. Trong đó, có đề xuất đến việc rà soát và đổi mới các tiêu chuẩn về thiết kế kết cấu áo đường mềm, thiết kế hỗn hợp bê tông nhựa và tiêu chuẩn kiểm soát chất lượng nhựa đường để góp phần chủ động ngăn chặn nguy cơ sự biến dạng kéo dài và lún bánh xe của mặt đường mềm nói chung, giảm thiểu ảnh hưởng tới cải thiện chất lượng khai thác và an toàn giao thông trên các tuyến đường bộ ở nước ta.