CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Quản lý nhà nước đối với du lịch cộng đồng / ThS. Trần Nữ Ngọc Anh // Du lịch Việt Nam .- 2014 .- Số 7/2014 .- Tr. 30-31. .- 910
Du lịch cộng đồng đang được thực hiện rộng rãi tại Việt Nam nhằm nâng cao vai trò và lợi ích của cộng đồng trong việc tham gia vào hoạt động du lịch, góp phần xóa đối giảm nghèo và phát triển du lịch bền vững tại điểm đến. Do vậy, công tác quản lý nhà nước đối với du lịch cộng đồng tại Việt Nam cần được quan tâm kịp thời để tạo điều kiện cho hoạt động này đạt hiệu quả cao hơn trong thực tế.
2 Phát triển du lịch bền vững tại các vùng biển – đảo / Dư Văn Toán // Du lịch Việt Nam .- 2014 .- Số 8/2014 .- Tr. 12-13 .- 910
Các danh hiệu biển Việt Nam sẽ làm nền tảng cho xây dựng thương hiệu du lịch thiên nhiên biển và thương hiệu du lịch quốc gia cho Việt Nam, phục vụ phát triển kinh tế và hội nhập kinh tế quốc dân bền vững. Bài viết giới thiệu các giải pháp phát triển du lịch bền vững tại các vùng biển đảo.
3 Thương hiệu biển Việt Nam trong hội nhập quốc tế / TS. Đỗ Cẩm Thơ // Du lịch Việt Nam .- 2014 .- Số 8/2014 .- Tr. 22-23. .- 910
Trình bày vị trí vai trò của du lịch biển trong phát triển kinh tế biển. Phương pháp xây dựng và quảng bá thương hiệu du lịch biển Việt Nam.
4 Ứng dụng công nghệ trong ngành công nghiệp khách sạn / Lương Thanh Nam // Du lịch Việt Nam .- 2014 .- Số 8/2014 .- Tr. 24-25. .- 910
Theo xu hướng hiện nay của các tập đoàn khách sạn lớn trên thế giới thì một trong những lựa chọn tối ưu chính là ứng dụng công nghệ hiện đại tạo ra những trải nghiệm thú vị, nâng cao sự hài lòng của khách và gia tăng hiệu quả kinh doanh cho khách sạn. Bài viết trình bày một số giải pháp cho việc ứng dụng công nghệ trong ngành công nghiệp khách sạn.
5 Sức chứa – Yếu tố quan trọng trong phát triển du lịch / ThS. Phạm Quang Hưng // Du lịch Việt Nam .- 2014 .- Số 8/2014 .- Tr. 26-27. .- 910
Sức chứa du lịch là khả năng đáp ứng một cách hiệu quả nhất nhu cầu tối đa của một lượng khách du lịch nhất định, trong giới hạn nguồn tài nguyên và dịch vụ cho phép tại nơi khách đến. Nó được quyết định bởi ba yếu tố chính đó là: lượng nguồn tài nguyên sẵn có, số lượng khách du lịch và lượng tài nguyên và dịch vụ mà mỗi cá nhân đó sử dụng. Bài viết giới thiệu khái niệm “sức chứa du lịch” và tác động của nó trong du lịch. Một số kinh nghiệm từ Singapore.
6 Hoàn thiện mô hình tổ chức tín dụng là hợp tác xã ở Việt Nam – Bài học từ mô hình ngân hàng hợp tác xã ở Cộng hòa Liên bang Đức / Trần Quang Khánh // Tạp chí Ngân hàng .- 2014 .- Số 13 tháng 7/ 2014 .- Tr. 14-16 .- 332.12
Bài viết này đề cập khái quát về quá trình hình thành và phát triển hệ thống Ngân hàng HTX ở Cộng hòa Liên bang (CHLB) Đức; qua đó rút ra một số vấn đề góp phần hoàn thiện mô hình hệ thống TCTD là HTX ở Việt Nam.
7 Phát triển các tổ chức tài chính vi mô góp phần đảm bảo an sinh xã hội và giảm nghèo bền vững / ThS. Phan Thị Hồng Thảo // Tạp chí Thị trường Tài chính Tiền tệ .- 2014 .- Số 14 (407) tháng 7/ 2014 .- Tr. 24-30 .- 332
Trình bày mô hình tổ chức tài chính vi mô (TCVM), các kết quả của hoạt động TCVM ở Việt Nam, những hạn chế và nguyên nhân với các kiến nghị giải pháp.
8 Các phương pháp định giá cổ phiếu trong IPO trên thị trường chứng khoán Việt Nam / ThS. Trần Nguyễn Minh Hải, Phạm Thanh Uyển Nhi // Tạp chí Thị trường Tài chính Tiền tệ .- 2014 .- Số 14 (407) tháng 7/ 2014 .- Tr. 36-39 .- 332.64 597
Bài viết tiến hành nghiên cứu phương pháp định giá được sử dụng phổ biến trên thực tế để định giá cổ phiếu trong IPO trên TTCK Việt Nam, tìm hiểu các khó khăn khi ứng dụng các phương pháp định giá, qua đó đề xuất giải pháp hoàn thiện ứng dụng kỹ thuật các phương pháp định giá này trong thực tiễn.
9 Sử dụng mô hình Vars cho dự báo lạm phát tại Ngân hàng nhà nước Việt Nam / Trần Thanh Hoa, Bùi Thị Trang Dung // Tạp chí Ngân hàng .- 2014 .- Số 13 tháng 7/ 2014 .- Tr. 2-6 .- 332.12
: Cấu trúc của bài nghiên cứu này gồm 3 phần chính: phần 1 trình bày cấu trúc các mô hình Vars (lựa chọn biến, số liệu, và định dạng mô hình); phần 2 đánh giá khả năng dự báo của các mô hình Vars và rút ra một số nhận xét; phần 3 đưa ra kết quả dự báo cho năm 2014 và một số kết luận về hướng cải tiến các mô hình Vars.
10 Kế toán quản trị - Từ khía cạnh lợi ích doanh nghiệp đến khía cạnh trách nhiệm xã hội / Hoàng Tùng // Tạp chí Kinh tế và phát triển .- 2014 .- Số 206 tháng 8/ 2014 .- Tr. 47-53 .- 657.1511
Bài viết nhằm phân tích nội dung của kế toán quản trị từ khía cạnh lợi ích doanh nghiệp đến khía cạnh trách nhiệm xã hội trên cơ sở nhận diện vai trò của kế toán quản trị trong mối liên kết doanh nghiệp-cộng đồng-xã hội, những vấn đề về cung cấp thông tin quản lý trong bối cảnh mới và những gợi ý cho các doanh nghiệp hoạt động ở Việt Nam khi tổ chức kế toán quản trị.