CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Đánh giá và xếp hạng hiệu quả hoạt động kinh tế - xã hội các địa phương / Hồ Đình Bảo // Nghiên cứu kinh tế .- 2016 .- Số 5(456) tháng 5 .- Tr. 64-71 .- 658
Nghiên cứu này thực hiện với mục tiêu phát triển một phương pháp xây dựng chỉ số tổng hợp ( gồm: kinh tế; kinh tế theo định hướng; kinh tế xã hội; kinh tế xã hội thể chế) đánh giá hiệu quả hoạt động kinh tế vĩ mô của các địa phương ở Việt Nam.
2 Thu hút đầu tư cho các dự án PPP giao thông đường bộ thông qua các cơ chế tài chính – kinh nghiệm của thế giới và bài học cho Việt Nam / Vũ Thị Thanh Xuân // Nghiên cứu kinh tế .- 2016 .- Số 5(456) tháng 5 .- Tr. 72-77 .- 658
Bài viết truyền tải một số kinh nghiệm triển khai phương thức đầu tư theo hình thức đối tác công – tư trong phát triển hệ giao thông đường bộ, rút ra kinh nghiệm cho Việt Nam.
3 Học phí đại học trong mối quan hệ với quyền tự chủ của cơ sở giao dục đại học công lập giai đoạn 2016 – 2020 / Nguyễn Trường Giang // Nghiên cứu kinh tế .- 2016 .- Số 5(456) tháng 5 .- Tr. 44-55 .- 332.11
Bài viết xây dựng và đề xuất một khung học phí dựa trên cách tiếp cận về “chi phí đâò tạo cần thiết” và “khả nang thanh toán của người học” làm cơ sở để các nhà hoạch định chính sách tham khảo
4 Đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam giai đoạn 1988-2015: thực trạng và vấn đề / Ngô Quang Trung // Nghiên cứu kinh tế .- 2016 .- Số 5(456) tháng 5 .- Tr. 21-26 .- 332.6
Bài viết phân tích, đánh giá thực trạng thu hút và sử dụng đầu tư trực tiếp nước ngoài giai đoạn 1988-2015, đồng thời đề xuất các giải pháp để thu hút và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài giai đoạn 2016-2020.
5 Chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ cơ khí Thành phố Hồ Chí Minh: Tiếp cậncấu trúc ngành và nhận dạng nhân tố tác động / Nguyễn Trọng Hoài, Huỳnh Thanh Điền // Kinh tế phát triển .- 2016 .- Số 4 tháng 4 .- .- 658
Nghiên cứu này nhằm phân tích hiện trạng công nghiệp hỗ trợ (CNHT) cơ khí TP.HCM theo tiếp cận các nhân tố tác động đến cấu trúc ngành, từ đó đề xuất các chính sách phát triển ngành trong thời gian tới. Với phương pháp nghiên cứu định tính, kết hợp với định lượng, kết quả cho thấy: (1) Ngành cơ khí TP.HCM chưa đáp ứng được nhu cầu cho các ngành kinh tế khác do sản phẩm còn đơn giản, chưa sản xuất được máy móc công cụ, trang thiết bị trong dây chuyền sản xuất công nghệ tự động; (2) DN trong ngành phần lớn là doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) với các nguyên vật liệu quan trọng chủ yếu nhập khẩu, công nghệ lạc hậu, quản lí chất lượng kém nên sản phẩm đầu ra chủ yếu tiêu dùng nội địa, chưa tham gia được vào chuỗi cung ứng toàn cầu; và (3) Hạn chế về tiếp cận tín dụng, công nghệ, thị trường, thông tin, hạ tầng sản xuất và nguồn nhân lực.
6 Ảnh hưởng của cổ phần hóa đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp ở Việt Nam / Trương Đông Lộc, Ngô Mỹ Trân // Kinh tế phát triển .- 2016 .- Số 4 tháng 4 .- Tr. 21-43 .- 658
Mục tiêu của nghiên cứu nhằm đo lường ảnh hưởng của cổ phần hóa đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp ở VN. Số liệu phân tích được lấy từ 301 doanh nghiệp nhà nước được cổ phần hóa giai đoạn 2007–2010 và 127 doanh nghiệp nhà nước chưa được cổ phần hóa trong giai đoạn nghiên cứu được trích xuất từ bộ dữ liệu điều tra doanh nghiệp của Tổng cục Thống kê (GSO).
7 Phản ứng của thị trường với thông báo đăng kí giao dịch cổ phiếu của nhà quản lí / Võ Xuân Vinh, La Ngọc Giàu // Kinh tế phát triển .- 2016 .- Số 4 tháng 4 .- Tr. 44-62 .- 332.63
Nghiên cứu xem xét phản ứng của thị trường thông qua biến động giá và khối lượng giao dịch khi thông báo đăng kí giao dịch cổ phiếu của nhà quản lí được công bố. Phương pháp nghiên cứu sự kiện kết hợp kiểm định tham số và phi tham số được sử dụng với dữ liệu được thu thập từ Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM từ 01/01/2008 - 30/06/2015.
8 Những nhân tố tác động đến vấn đề làm trơn cổ tức của các doanh nghiệp Việt Nam / Nguyễn Khắc Quốc Bảo, Nguyễn Thị Thùy Linh // Kinh tế phát triển .- 2016 .- Số 4 tháng 4 .- Tr. 63-80 .- 332.64
nghiên cứu nhằm trả lời cho câu hỏi liệu các doanh nghiệp VN có thực hiện hành vi làm trơn cổ tức hay không? Và nếu có thì những nhân tố nào tác động đến vấn đề này? Mẫu khảo sát gồm 115 doanh nghiệp niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE) và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) với dữ liệu thu thập gồm các bảng báo cáo tài chính và báo cáo thường niên công bố trong giai đoạn 2009–2013.
9 Các yếu tố vĩ mô tác động đến kiều hối: Nghiên cứu thực nghiệm tại châu Á - Thái Bình Dương / Nguyễn Phúc Cảnh Linh // Kinh tế phát triển .- 2016 .- Số 4 tháng 4 .- Tr. 81-98 .- 332.1
Nghiên cứu nhằm xem xét tác động của các yếu tố vĩ mô bao gồm: Tăng trưởng kinh tế ở cả quốc gia nhận và quốc gia chuyển nguồn kiều hối, sự khác biệt trong lãi suất và thay đổi trong tỉ giá đến dòng kiều hối tại 29 quốc gia châu Á - Thái Bình Dương giai đoạn 2000–2013. Sử dụng ước lượng GMM hệ thống (System - GMM) cho dữ liệu bảng không cân bằng, tác giả phát hiện dòng kiều hối chảy về các nước trong khu vực có mục đích đầu tư mạnh hơn động cơ chuyển tiền cho người thân tiêu dùng. Bên cạnh đó, tác động của các yếu tố vĩ mô lên dòng kiều hối thay đổi mạnh nhất trong cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008.
10 Các nhân tố ảnh hưởng đến tiếp cận sử dụng dịch vụ bảo lãnh tín dụng của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Thành phố Hồ Chí Minh / Nguyễn Trung Hiếu // Kinh tế phát triển .- 2016 .- Số 4 tháng 4 .- Tr 99-119 .- 332.4
Nghiên cứu được thực hiện nhằm mục đích xác định các nhân tố tác động đến việc tiếp cận sử dụng dịch vụ bảo lãnh tín dụng (BLTD) tại Quỹ bảo lãnh tín dụng TP.HCM (HCGF) thông qua khảo sát 492 doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV). Phương pháp phân tích nhân tố (EFA, CFA), hồi quy tuyến tính, mô hình cấu trúc (SEM) được sử dụng trong nghiên cứu.