CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
3 Phát triển thị trường giáo dục đại học Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế / ThS. Nguyễn Nhật Tân // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2016 .- Số 473 tháng 7 .- Tr. 86-88 .- 371.1
Trình bày một sô quan điểm về thị trường giáo dục VN, thực trạng phát triển thị trường giáo dục VN trong quá trình hội nhập và giải pháp phát triển thị trường giáo dục VN.
4 Quốc tế hóa doanh nghiệp bảo hiểm ở Việt Nam, hợp tác và phát triển trong bối cảnh toàn cầu hóa / TS. Nguyễn Thị Chính // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2016 .- Số 469 tháng 5 .- Tr.30-33 .- 338.91
Trình bày xu hướng toàn cầu hóa thị trường bảo hiểm Việt Nam và nhu cầu quốc tế hóa; Lợi ích của quốc tế hóa doanh nghiệp bảo hiểm trong bối cảnh toàn cầu hóa ở VN; Thực trạng quốc tế hóa doanh nghiệp bảo hiểm ở VN trong bối cảnh toàn cầu - một số ví dụ và gợi ý.
5 Bài học về gian lận và chuyển giá của một số nước trong khu vực, thực trạng và kiến cho Việt Nam / ThS. Lê Thị Ngọc Mai // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2016 .- Số 469 tháng 5 .- Tr.44-46 .- 657
Tập trung làm rõ các hình thức chuyển giá với mục tiêu gian lận thuế của các doanh nghiệp VN, kinh nghiệm chống chuyển giá ở một số nước trong khu vực và đề xuất các giải pháp cơ bản nhằm hạn chế hoạt động chuyến giá - gian lận thuế của các doanh nghiệp.
6 Nhân tố ảnh hưởng đến sự tiếp cận nguồn vốn vay ngân hàng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Hà Nội / NCS. Đặng Thị Huyền Hương // Kế toán & kiểm toán .- 2016 .- Số 6 tháng 6 .- Tr. 64-65,68 .- 332.12
Nghiên cứu sự khác biệt về sự tiếp cận nguồn vốn vay giữa các doanh nghiệp (DN) có quy mô vừa và DN có quy mô nhỏ, siêu nhỏ trên địa bàn Hà Nội.
7 Tiềm năng phát triển dịch vụ ngân hàng qua mạng xã hội đối với hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam / Nguyễn Minh Sán // Ngân hàng .- 2016 .- Số 13 tháng 7 .- Tr. 25-29 .- 332.12
Nêu những đặc điểm của hình thức cung cấp sản phẩm, dịch vụ ngân hàng qua kênh mạng xã hội cùng với quá trình cung cấp dịch vụ này tại 4 ngân hàng tiên phong dịch vụ này trên thế giới: ASB(New Zealand), DenizBank (Thổ Nhĩ Kỳ), ICICI (Ấn Độ) và IndusInd (Ấn Độ) và tiến hành phân tích hoạt động cùng những tiềm năng phát triển dịch vụ ngân hàng qua mạng xã hội với hệ thống ngân hàng thương mại VN.
8 Kinh nghiêm tái cấu trúc hệ thống ngân hàng ở một số quốc gia Châu Âu sau khủng hoảng / // Thị trường tài chính tền tệ .- 2016 .- Số 12 (453) tháng 6 .- Tr. 34-39 .- 332.12
Đề cập về kinh nghiệm của các ngân hàng trên thế giới giai đoạn 1980-1998, kinh nghiệm tái cấu trúc hệ thống ngân hàng của các quốc gia châu Âu và bài kinh nghiệm cho Việt Nam, giải pháp và kiến nghị.
9 Các yếu tố tác động đến định vị thương hiệu của ngân hàng bán lẻ Việt Nam / PGST.TS. Trần Hoàng Ngân, ThS. Nguyễn Thị Hồng Nhung // Ngân hàng .- 2016 .- Số 12 tháng 6 .- Tr. 10-17 .- 332.169
Tổng hợp và phân tích sự phát triển trong nhận thức về định vị thương hiệu, vị thế và vai trò của định vị thương hiệu trong quá trình xây dựng thương hiệu, đồng thời, dựa vào phương pháp nghiên cứu định tính thông qua phỏng vấn sâu các chuyên gia, nhà quản lysthuwowng hiệu của một số nhóm ngân hàng bán lẻ tại TP Hồ Chí Minh.
10 Các yếu tố vĩ mô và vi mô tác động đến nợ xấu của hệ thống ngân hàng Việt Nam / Nguyễn Tuấn Kiệt, Đinh Hùng Phú // Kinh tế & phát triển .- 2016 .- Số 229 tháng 7 .- Tr. 9-16 .- 332.12
Phân tích tác động của các yếu tố vĩ mô và vi mô đến nợ xấu của hệ thống ngân hàng Việt Nam. Bài viết sử dụng dữ liệu bảng của 32 ngân hàng thương mại Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2007 đến năm 2013. Thông qua cách tiếp cận REM và FEM trong mô hình tĩnh, cùng với các tiếp cận GMM trong mô hình động, nghiên cứu đã cho thấy được các yếu tố vĩ mô như: tăng trưởng kinh tế tác động tích cực làm giảm nợ xấu, còn nợ công chính phủ thì tác động tiêu cực làm tăng nợ xấu. Bên cạnh đó, các yếu tố vi mô của các ngân hàng cũng có tác động có ý nghĩa thống kê đến nợ xấu. Nợ xấu kỳ trước, tăng trưởng tín dụng, hiệu quả kinh doanh và hiệu quả quản lý tác động tích cực làm giảm nợ xấu còn qui mô tín dụng thì tác động tiêu cực làm tăng nợ xấu.