CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Xếp hạng thị trường chứng khoán và giải pháp nâng hạng thị trường chứng khoán Việt Nam / // Chứng khoán Việt Nam .- 2016 .- Số 211 tháng 5 .- Tr. 32-35. .- 332.64
Trình bày 2 phần: Xếp hạng thị trường chứng khoán và giải pháp nâng hạng thị trường chứng khoán Việt Nam.
2 Mối quan hệ giữa thị trường chứng khoán và thị trường bất động sản: Trường hợptại Thành phố Hồ Chí Minh / Phan Thị Bích Nguyệt, Phạm Dương Phương Thảo // Phát triển kinh tế .- 2016 .- Số 5 tháng 5 .- Tr. 45-62. .- 332.64 597
Nghiên cứu kiểm định mối tương quan giữa thị trường chứng khoán (TTCK) và thị trường bất động sản (TTBĐS) VN qua trường hợp điển hình tại TP.HCM giai đoạn từ quý 1/2009 đến quý 3/2014. Khảo sát ý kiến chuyên gia cho thấy các nhân tố kinh tế vĩ mô bao gồm: GDP, lãi suất, lạm phát, chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ, các quy định pháp luật liên quan đến TTCK, dòng vốn quốc tế, thị trường tiền tệ có tác động TTCK và TTBĐS, và bản thân hai thị trường này cũng tác động hai chiều lẫn nhau.
3 Ảnh hưởng của cổ đông lớn đến sự đồng biến động giá cổ phiếu trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh / Đặng Tùng Lâm // Phát triển kinh tế .- 2016 .- Số 5 tháng 5 .- Tr. 63-77. .- 332.64
Nghiên cứu này nhằm đánh giá ảnh hưởng của sở hữu cổ đông lớn đến sự đồng biến động giá cổ phiếu. Sử dụng dữ liệu của các công ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh trong khoảng thời gian từ 2007 đến 2014 và phân tích hồi quy dựa trên dữ liệu bảng. Kết quả nghiên cứu cho thấy sở hữu cổ đông lớn có ảnh hưởng nghịch chiều đến sự đồng biến động giá cổ phiếu.
4 Hệ thống ngân hàng Việt Nam hoạt động ổn định và đạt được các mục tiêu của quý I / PGS, TS. Đặng Ngọc Đức, TS. Lê Thanh Tâm // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2016 .- Số 10(451) tháng 5 .- Tr. 30-36. .- 332.12
Bài viết sẽ phân tích và đánh giá một cách khách quan tình hình hoạt động của thị trường tiền tệ và hoạt động của hệ thống ngân hàng trong quý i /2016 góp phần giải đáp phần nào những vấn đề đã và đang được dư luận quan tâm .
5 Phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam: thành tựu và giải pháp / Bùi Thu Thủy // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2016 .- Số 10(451) tháng 5 .- Tr. 37-39 .- 332.15
Trình bày những thành tựu và các giải pháp phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam giai đoạn 2016-2020.
6 Phân tích một số tác động tới thời gian đào tạo tối ưu / Phùng Xuân Nhạ, Phạm Xuân Hoan // Phát triển kinh tế .- 2016 .- Số 5 tháng 5 .- Tr. 2-16. .- 658
Bài viết đứng trên góc độ kinh tế để nghiên cứu mối quan hệ giữa thời gian đi học tối ưu với một số yếu tố xã hội, nhằm cung cấp thêm cơ sở khoa học để xem xét các ý kiến về việc nâng tuổi nghỉ hưu, rút ngắn thời gian đào tạo phổ thông, thời gian đào tạo đại học đã và đang xuất hiện tại VN. Kết quả nghiên cứu cho thấy nếu nâng tuổi nghỉ hưu thì nên kéo dài thời gian đi học; nếu cải thiện được hiệu quả quản trị giáo dục thì nên rút ngắn thời gian đi học; và nếu cải thiện được vai trò của giáo dục đối với thị trường lao động cũng như năng suất lao động thì nên kéo dài thời gian đi học.
7 Áp dụng quản trị tinh gọn cho các doanh nghiệp dịch vụ bán lẻ tại Việt Nam / Nguyễn Đăng Minh, Nguyễn Đăng Toản // Phát triển kinh tế .- 2016 .- Số 5 tháng 5 .- Tr. 115-128. .- 657
Thông qua khảo sát thực tế và phỏng vấn sâu tại một số doanh nghiệp, siêu thị bán lẻ trên địa bàn Hà Nội, tác giả tìm thấy những lãng phí còn tồn tại trong các doanh nghiệp này đồng thời tìm ra các nguyên nhân gây ra lãng phí. Từ đó, đề xuất áp dụng mô hình quản trị tinh gọn cho các doanh nghiệp dịch vụ bán lẻ tại VN.
8 Nâng cao chất lượng cán bộ quản lý kinh tế vĩ mô: Một số yêu cầu đặt ra / Ths. Trần Thanh Cương // Tài chính .- 2016 .- Số 632 tháng 5 .- Tr. 80-81. .- 658
Phân tích thực trạng cán bộ quản lý kinh tế hiện nay và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ này.
9 Vài đánh giá về phát triển nguồn nhân lực của một số tập đoàn kinh tế ở Việt Nam / Nguyễn Thị Lê Trâm // Tài chính .- 2016 .- Số 632 tháng 5 .- Tr. 95-96. .- 658
Phân tích và đánh giá phát triển nguồn nhân lực tại một số tập đoàn kinh tế của Việt Nam, trên cơ sở đó đưa ra một số kinh nghiệm phát triển nhân lực tại các tập đoàn kinh tế ở Việt Nam.
10 Tái cấu trúc doanh nghiệp Việt Nam: Phân tích về tái cấu trúc tài sản / Sử Đình Thành, Đoàn Vũ Nguyên, Bùi Thành Trung // Phát triển kinh tế .- 2016 .- Số 5 tháng 5 .- Tr. 17-44. .- 332.1
Nghiên cứu phân tích hai vấn đề: (1) Các yếu tố quyết định tái cấu trúc DN ở VN; và (2) Tác động của tái cấu trúc DN đến hiệu quả hoạt động của DN. Các kết quả thực nghiệm chỉ ra rằng: (1) Việc tái cấu trúc DN phụ thuộc chủ yếu vào hiệu quả hoạt động của DN, và tập trung quyền sở hữu tác động âm đến quá trình tái cấu trúc; và (2) Sự hiện diện của các cổ đông ngoài DN và cổ phần nước ngoài có ảnh hưởng dương và có ý nghĩa thống kê đối với hiệu quả hoạt động của DN, từ đó đề xuất một số kiến nghị nhằm cải thiện tình hình hoạt động của DN VN.