Nghiên cứu tập trung vào việc xác định phạm vi nợ công và trần nợ công của Việt Nam giai đoạn 2016 – 2020 thông qua những phân tích định lượng. Kết quả của tác giả cho thấy: Ngưỡng nợ công tối ưu của Việt Nam nằm trong khoảng 68-70% GDP. Nếu tính cộng trừ với cả biên độ với sai số 10% thì ngưỡng nợ tối ưu sẽ nằm trong khoảng 63-77%/GDP. Kết quả nghiên cứu này tương đối phù hợp với nghiên cứu của Caner & cộng sự (2010).
Nghiên cứu thực nghiệm về mối quan hệ giữa tiết kiệm trong nước và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam giai đoạn từ năm 1990-2014, có tính đến tác động của cuộc khủng hoảng tài chính tại Châu Á năm 1997 và khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008. Nghiên cứu sử dụng cách tiếp cận ARDL bound test được phát triển bởi Pesaran & cộng sự (2001) để kiểm định mối quan hệ đồng liên kết giữa các biến; sử dụng kiểm định nhân quả Granger để biết được chiều hướng tác động giữa các biến và đề xuất một vài khuyến nghị nhằm làm tăng tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam ổn định và bền vững.
Trên cơ sở những bất cập trong cơ chế phân bổ vốn đầu tư và những thông lệ tốt của thế giới, nghiên cứu đề xuất một số định hướng đổi mới cơ chế phân bổ vốn đầu tư cho giáo dục đại học, và giới thiệu một bộ tiêu chí ưu tiên phân bổ vốn đầu tư công cho các trường đại học, trong đó nhấn mạnh tính tự chủ, tính phù hợp với các ưu tiên chiến lược của quốc gia và gắn kết với kết quả hoạt động của trường đại học.
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm xác định các nhân tố quyết định tiếp cận tín dụng vi mô và tác động của nó đến phúc lợi hộ gia đình. Nghiên cứu cho thấy diện tích đất sở hữu, quy mô hộ gia đình và việc có sản xuất nông nghiệp là các yếu tố tác động tích cực đến tiếp cận tín dụng.
Nghiên cứu tập trung đánh giá kết quả thực hiện chính sách bảo hiểm y tế toàn dân trong tổng thể chương trình Chăm sóc sức khỏe toàn dân tính đến thời điểm hiện tại: sự gia tăng về mức độ bao phủ bảo hiểm y tế, gia tăng về qui mô quỹ bảo hiểm y tế, tác động của bảo hiểm y tế đối với vấn đề nghèo hóa do các khoản chi phí y tế mang tính thảm họa tại Việt Nam. Các hạn chế của chính sách bảo hiểm y tế được nêu ra trong bài viết như thiếu yếu tố cạnh tranh trong cung cấp dịch vụ bảo hiểm y tế nhà nước, phạm vi bảo hiểm chưa linh hoạt. Dựa trên cơ sở thực hiện bảo hiểm y tế tại một số nước tiên tiến và các nước trong khu vực, đề xuất mô hình bảo hiểm y tế đa tầng với nhiều nhà cung cấp, phạm vi bảo hiểm nhiều lớp nhằm khắc phục các hạn chế của mô hình bảo hiểm y tế của Việt Nam.
Việt Nam đã tham gia nhiều Hiệp định thương mại tự do (FTA), đặc biệt là Hiệp định Đối tác chiến lược xuyên Thái Bình dương (TPP), một Hiệp định thương mại thế hệ mới, chất lượng cao và toàn diện. Bài viết này phân tích những cơ hội và thách thức mà các doanh nghiệp nhỏ và vừa phải đối mặt, từ đó nêu lên các giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp tục phát triển bền vững. Các giải pháp này có liên quan đến hoàn thiện khung khổ pháp luật, tạo môi trường kinh doanh cho các doanh nghiệp; tạo điều kiện thuận lợi hơn việc tiếp cận các dịch vụ tài chính, tín dụng; hỗ trợ về mặt bằng sản xuất, đổi mới công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực và thị trường, xúc tiến thương mại.
Trình bày 3 nội dung chính: Tính hiệu quả và hiệu năng của quá trình hoạt động; Mức độ tin cậy của báo cáo tài chính; Tính tuân thủ các quy định và luật pháp hiện hành.