Phân tích sự biến động trong mối quan hệ phụ thuộc giữa các thị trường cổ phiếu, trái phiếu và ngoại hối VN giai đoạn từ tháng 04/2004 -12/2015. Cụ thể, nghiên cứu sẽ trả lời cho câu hỏi có hay không những biến động đột ngột trong tương quan giữa các thị trường này nhằm phản ứng lại với các cú sốc? Và những biến động này là tức thời hay kéo dài? Tác giả sử dụng ước lượng VAR(p) – FIEGARCH(1,d,1) – cDCC và thuật toán PELT kết hợp mô hình hồi quy với biến giả.
Khái quát về ngân hàng phát triển VN, những thách thức trong hoạt động tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước, đề xuất đổi mới hoạt động tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước.
Phản ánh thực trạng quản lý và giám sát rủi ro trong những năm gần đây, đề xuất một số biện pháp nhằm đảm bảo hoạt động của công ty chứng khoán nói riêng và thị trường chứng khoán nói chung được an toàn và lành mạnh.
Giới thiệu về hợp đồng tương lai trên chỉ số chứng khoán và những yêu cầu đặt ra để việc vận hành công cụ tài chính này tại Việt Nam được thuận lợi hơn trong thời gian tới.
Tập trung phân tích tác động của nguồn cung đến thị trường cho thuê tài chính, thực trạng phát triển thị trường cho thuê tài chính VN, từ đó đề xuất những giải pháp hoàn thiện nguồn cung cho thị trường.
Giới thiệu lý thuyết hợp đồng hoán đổi rủi ro tín dụng (CDS) và lợi ích và phân tích lợi ích cũng như lợi ích rủi ro của CDS đối với thị trường tài chính.
Phân tích các hoạt động du lịch hiện nay đang diễn ra ở Cô Tô, tỉnh Quảng Nam; áp dụng các mô hình quản trị chiến lược tốt nhất nhằm lamfbtawng giá trị chuỗi giá trị ngành và góp phần xây dựng chiến lược phá triển du lịch bền vững cho Cô Tô.
Tập trung phân tích tình hình ổn định tài chính cho VN thông qua việc xây dựng bản đồ đánh giá ổn định tài chính, từ đó đưa ra một soos kết luận, khuyến nghị nhằm đảm bảo ổn định hệ thống tài chính.
Phân tích nguyên nhân mặc dù trước mắt tiến hành đàm phán khu vực tự do thương mại Á – Thái tồn tại những khó khăn thực tế, nhưng APEC cần đúng lúc tập trung xem xét thực hiện tự do hóa đầu tư thương mại khu vực Á – Thái thành con đường hiệu quả hơn. FTAAP có khả năng đem lại lợi ích cho toàn bộ khu vực, tuy nhiên việc thành lập cũng đòi hỏi đối mặt với nhiều thách thức. Và làm rõ Việt Nam cần lựa chọn con đường nhằm hội nhập kinh tế sâu sắc hơn trong khu vực Á – Thái, và một trong những con đường tối ưu chính là FTAAP.
Đánh giá tác động của năng suất các yếu tố tổng hợp (Total factor productivity - TFP), chất lượng thể chế, và tương tác của chúng lên tăng trưởng kinh tế tại 72 quốc gia đang phát triển trong giai đoạn 1996 - 2014. Phương pháp ước lượng GMM sai phân được sử dụng để kiểm định các tác động trên cho bốn nhóm mẫu phân loại theo tiêu chí về thu nhập bình quân đầu người của World Bank. Kết quả cho thấy TFP, chất lượng thể chế và tương tác của chúng có tác động dương ý nghĩa lên tăng trưởng ở mẫu tổng thể và mẫu các quốc gia có thu nhập trung bình khá.