CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Phát triển du lịch bền vững ở Việt Nam / Ngô Bình Thuận // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2016 .- Số 471 tháng 6 .- Tr. 8-10 .- 910
Trình bày thực trạng phát triển của du lịch Việt Nam, một số thách thức trong phát triển du lịch bền vững ở Việt Nam và một số giải pháp phát triển du lịch bền vững trong giai đoạn tới.
2 Một số nhân tố ảnh hưởng tới việc thu hút vốn đầu tư vào du lịch tỉnh Quảng Ninh / NCS.ThS. Phạm Quế Anh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2016 .- Số 471 tháng 6 .- Tr. 50-52 .- 910.684
Trình bày các nhân tố ảnh hưởng tới việc thu hút vốn đầu tư vào du lịch tỉnh Quảng Ninh và một số giải pháp nhằm thu hút vốn đầu tư du lịch tỉnh Quảng Ninh
3 Một số giải pháp phát triển du lịch biển đảo Việt Nam / Ngô Bình Thuận // Tài chính .- 2016 .- Số 636 tháng 7 .- Tr. 87-88 .- 910.202
Phân tích những thuận lợi và khó khăn, qua đó đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển du lịch biển đảo bền vững trong thời gian tới.
4 Tìm hướng phát triển du lịch làng nghề tại TP. Hội An, tỉnh Quang Nam / TS. Nguyễn Lê Thu Hiền // Tài chính .- 2016 .- Số 636 tháng 7 .- Tr. 91-92 .- 910.202
Trình bày tình hình phát triển du lịch làng nghề ở Hội An, phân tích những vấn đề tồn tại và từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm giúp TP. Hội An - Quảng Nam phát triển du lịch làng nghề một cách hiệu quả và bền vững.
5 Phát triển sản phẩm du lịch ở một số nước ASEAN trong điều kiện hội nhập kinh tế và du lịch khu vực / ThS. Nguyễn Đức Tân // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2016 .- Số 473 tháng 7 .- Tr. 22-24 .- 910
Trình bày du lịch ASEAN trong tiến trình hội nhập quốc tế; Thực trạng phát triển sản phẩm du lịch ở một số nước Đông Nam Á; Một số giải pháp góp phần tăng cường hội nhập của du lịch Việt Nam.
6 Tiềm năng và thực trạng hoạt động du lịch tại tỉnh Bình Dương / ThS. Bùi Thị Bích Hằng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2016 .- Số 473 tháng 7 .- Tr. 63-65 .- 910.202
Đánh giá tiềm năng, thực trạng hoạt động du lịch Bình Dương thống kê qua kết quả hoạt động về số lượng khách du lịch và doanh thu du lịch và kết hợp phòng vấn điều tra 200 khách du lịch trong nước và quốc tế với 22 yếu tố, từ đó đề những định hướng và giải pháp phát triển du lịch Bình Dương nhằm thu hút khách du lịch, cũng như xây dựng Bình Dương là một điểm đến hấp dẫn và thân thiện.
7 Kinh tế học biến đổi khí hậu: Từ lý luận đến thực tiễn ở Việt Nam / Trần Thọ Đạt, Vũ Thị Hoài Thu // Kinh tế & phát triển .- 2016 .- Số 228 tháng 6 .- Tr. 2-9 .- 910.577
Trình bày những vấn đề lý luận cơ bản về kinh tế học biến đổi khí hậu, đưa ra một số đánh giá ban đầu về việc áp dụng những vấn đề lý luận của kinh tế học biến đổi khí hậu vào thực tiễn ở Việt Nam; từ đó đề xuất một số khuyến nghị nhằm phát triển kinh tế học biến đổi khí hậu ở Việt Nam trong thời gian tới trên ba phương tiện: nghiên cứu, giảng dạy và ứng dụng vào hoạch định chính sách.
8 Nhận diện tầng lớp trung lưu ở Việt Nam qua cách tiếp cận đa chiều / Lê Kim Sa // Kinh tế & phát triển .- 2016 .- Số 228 tháng 6 .- Tr. 24-32 .- 330
Tập trung ước lượng quy mô, cơ cấu, đặc điểm của tầng lớp trung lưu ở Việt Nam, theo cách tiếp cận đa chiều, nhằm trả lời câu hỏi những người thuộc tầng lớp trung lưu ở Việt Nam.
9 Tác động của tham nhũng đến tăng trưởng kinh tế: Vai trò của chất lượng thể chế / Đặng Văn Cường // Kinh tế & phát triển .- 2016 .- Số 228 tháng 6 .- Tr. 33-42 .- 330
Trình bày vai trò của chất lượng thể chế bao gồm thể chế chính trị (nền dân chủ) và thể chế kinh tế (tự do kinh tế) trong mối quan hệ tham nhũng và tăng trưởng bằng cách đưa vào mô hình biến tương tác giữa tham nhũng và chất lượng thể chế. Để đánh giá hệ số hồi quy các biến trong mô hình, nghiên cứu sử dụng phương pháp ước lượng bình phương tối thiểu tổng quát (GLS) và phương pháp GMM sai phân dành cho dữ liệu bảng. Kết quả cho thấy tham nhũng gây cản trở cho tăng trưởng.
10 Servsexp: Thang đo trải nghiệm dịch vụ đào tạo đại học / Vũ Thị Ngọc Thúy // Kinh tế & phát triển .- 2016 .- Số 228 tháng 6 .- Tr. 66-75 .- 370.7
Nghiên cứu này dựa vào lý thuyết về trải nghiệm dịch vụ cùng với kết quả nghiên cứu định tính để xây dựng thang đo trải nghiệm dịch vụ tại trường Đại học. Thang đo tiếp tục được kiểm định sơ bộ và chính thức với 967 sinh viên. Kết quả đóng góp vào lý thuyết nghiên cứu ở Việt Nam thang đo trải nghiệm dịch vụ đào tạo trường Đại học gồm bảy yếu tố: cảm quan và hành vi trong lớp, hành vi ngoài lớp, nhận thức, cảm xúc tích cực và không tích cực, quan hệ tích cực/không tích cực. Các thuộc tính của từng yếu tố đồng thời được xác định.