Nêu những đặc điểm của hình thức cung cấp sản phẩm, dịch vụ ngân hàng qua kênh mạng xã hội cùng với quá trình cung cấp dịch vụ này tại 4 ngân hàng tiên phong dịch vụ này trên thế giới: ASB(New Zealand), DenizBank (Thổ Nhĩ Kỳ), ICICI (Ấn Độ) và IndusInd (Ấn Độ) và tiến hành phân tích hoạt động cùng những tiềm năng phát triển dịch vụ ngân hàng qua mạng xã hội với hệ thống ngân hàng thương mại VN.
Phân tích mối quan hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng gửi tiền tiết kiệm và trên cơ sở tổng hợp lý thuyết và thực hiện nghiên cứu định lượng, kết quả nghiên cứu thực tiễn tại địa bàn thành phố Tuy Hòa, Phú Yên cho thấy: (1) Sự an toàn; (2) Sự thuận tiện; (3) Chất lượng dịch vụ; (4) Lợi ích tài chính; (5) Hình thức chiêu thị; (6) Ảnh hưởng của người liên quan có mối quan hệ thuận chiều với quyết định lựa chọn ngân hàng gửi tiền tiết kiệm.
Nghiên cứu cho thấy: (i) Quy mô ngân hàng và chi phí hoạt động có tác động tích cực đến cả ROA và ROE. Vốn ngân hàng có tác động tích cực đến ROA, nhưng tiêu cực đến ROE. Không có mối tương quan giữa quy mô cho vay và khả năng sinh lời của ngân hàng; (ii) NHTM cổ phần có khả năng sinh lời tốt hơn NHTM quốc doanh; (iii) Các nhân tố vĩ mô (lạm phát, tăng trưởng GDP, doanh số giao dịch trên thị trường chứng khoán) đều có tác động tích cực đến ROA và ROE. Cuối cùng, ROA và ROE thể hiện xu hướng suy giảm trong khoảng thời gian 2002-2013.
Nghiên cứu xem xét tác động của cạnh tranh đến hiệu quả chi phí và hiệu quả lợi nhuận trong hệ thống ngân hàng thương mại VN giai đoạn 2005–2014. Thông qua nhiều phương pháp kiểm định, tác giả chỉ ra cạnh tranh tác động tiêu cực lên hiệu quả lợi nhuận, phù hợp với phát hiện của Turk-Ariss (2010); tác động tiêu cực lên hiệu quả chi phí hỗ trợ như kết quả của Pruteanu-Podpiera và cộng sự (2008), Maudos và de Guevara (2007). Hai nhân tố tác động đến cạnh tranh gồm lạm phát và độ trễ của cạnh tranh.
Đề cập đến thực trạng hoạt động tài chính vi mô (TCVM) của các tài chính tín dụng tại Việt Nam, những lợi ích và khó khăn của các ngân hàng thương mại (NHTM) khi tham gia thị trường TCVM và đưa ra những giải pháp nhằm khuyến khichs, thúc đẩy các NHTM tham gia thị trường đầy tiềm năng này.
Trình bày một phương án tiếp cận mới cho bài toán tần số dao động tự do tuyến tính kết cấu tấm và panel trụ sandwich có lõi gấp nếp dạng hình thang. Bằng cách sử dụng lý thuyết vỏ không thoải và phương pháp Galerkin, các phương trình chuyển động của tấm/panel đã được thiết lập. Tần số dao động tự do tuyến tính nhận được dưới dạng hiển và hiệu quả của gấp nếp tới tần số dao động tự do tuyến tính của tấm/panel đã được khảo sát.
Trình bày kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của độ nhớt sơn lót epoxy gốc dung môi đến độ bám dính giữa sơn polyurea với nền bê tông khô. Kết quả cho thấy cường độ bám dính đối với nền bê tông khô có khác nhau phụ thuộc vào độ nhớt của sơn lót, thời điểm phun sau khi quét lớp sơn lót.
Giới thiệu một số nội dung chính cần quan tâm trong đầu tư BOT đường cao tốc: Số liệu vận tải và dự báo nhu cầu tăng trưởng, xác định thời điểm mãn tải, tổng mức đầu tư, giải quyết bài toán tài chính trong đầu tư, phân tích các chỉ tiêu để quyết định mức thu phí, sự chia sẻ trách nhiệm của các tổ chức tín dụng, phân loại, đánh giá một số các yếu tố rủi ro tài chính và các nhóm kịch bản đề cập; Vốn để phát triển hệ thống đường cao tốc, chính sách và giải pháp: Chính sách về huy động vốn, chính sách về tài chính, chính sách về đấu thầu, chính sách về GPMB, ban hành các quy trình, các văn bản hướng dẫn nhà đầu tư thực hiện dự án…
Trình bày cơ sở lý thuyết tính toán chiều cao tối thiểu của nền đường đắp trên đất yếu có xét đến ảnh hưởng động do tải trọng phương tiện giao thông gây ra và đề xuất chiều cao nền đường đắp tối thiểu trên đất yếu cho các tuyến cao tốc khu vực phía Nam của Việt Nam.