Trình bày kết quả xác định phân nhóm độc lực của 7 chủng Gumboro được phân lập tại các vùng địa lý khác nhau của Việt Nam dựa trên cơ sở phân tích trình tự amino acid của protein VP2 và so sánh mối quan hệ phả hệ của các chủng virus này với một số chủng khác của Việt Nam và thế giới.
Mô tả thực trạng các hoạt động phòng tránh sự cố y khoa ở các Bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế năm 2015. Kết quả cho thấy các bệnh viện đã xây dựng hệ thống báo cáo, có quy định về quản lý sai sót, sự cố (87,49%); hệ thống quản lý sai sót, sự cố (40,54%). Bên cạnh đó các bệnh viện cũng đã thực hiện các biện pháp phòng ngừa để giảm thiểu sai sót, sự cố như quy tắc, quy chế kiểm tra lại thuốc trước khi đưa/truyền cho người bệnh (92,29%); các sai sót “gần như sắp xảy ra” được thu thập, tổng hợp và rút kinh nghiệm trên toàn bệnh viện (21,62%).
Nghiên cứu cho thấy kiến thức về bệnh cũng như cách thức xử trí khi trẻ bị tiêu chảy của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi mắc tiêu chảy cấp còn hạn chế. Có sự cải thiện đáng kể về kiến thức chăm sóc trẻ mắc tiêu chảy sau giáo dục sức khỏe cho các bà mẹ trong quá trình điều trị.
Nghiên cứu trên 55 bệnh nhân di căn đa ổ được điều trị bằng P-32 liều 7mCi. Kết quả cho thấy: 70,9 % đáp ứng giảm đau ở các mức độ khác nhau, trong đó 10,9 % hết đau hoàn toàn, 41,8 % bệnh nhân giảm đau xuống đau mức độ nhẹ, chỉ còn 10,9% đau nặng. Nhóm đau vừa đáp ứng với điều trị tốt hơn, trong khi đó nhóm đau nặng chỉ 41,7% đạt giảm đau một phần. Ở bệnh nhân ung thư vú thời gian đáp ứng giảm đau sớm hơn và hiệu lực giảm đau kéo dài hơn so với bệnh nhân ung thư phổi. Hiệu lực giảm đau sau điều trị P-32 có thể kéo dài 2 – 3 tháng.
Đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật chấn thương cột sống vùng lưng – thắt lưng cùng bằng nẹp vít qua cuống tại Bệnh viện Việt Tiệp Hải Phòng từ 1/2013 đến tháng 3/2015.
Khảo sát sự thay đổi của Fibroscan (FS), tiểu cầu (TC), AST/ALT, APRI, FRONS ở các mức độ giãn tĩnh mạch thực quản (TMTQ) và xác định ngưỡng cắt của các chỉ số này trong dự báo mức độ giãn TMTQ, dự báo búi giãn có nguy cơ xuất huyết ở bệnh nhân xơ gan.
Tìm hiểu các yếu tố liên quan đến việc bỏ lỡ quá trình điều trị lao của các học viên tại trường cai nghiện thuộc Lực lượng Thanh niên Xung phong Thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả nghiên cứu bước đầu giúp cho các cán bộ y tế tại các trung tâm cai nghiện có căn cứ khoa học cho việc sàng lọc các trường hợp có khả năng bỏ lỡ điều trị, từ đó đề xuất các giải pháp theo dõi và giúp họ hoàn thành quá trình điều trị lao một cách tốt nhất.
Nghiên cứu mô tả tiến cứu kết quả hình ảnh chụp CT sọ não 99 trường hợp tại Bệnh viện C Thái Nguyên. Kết quả cho thấy: 1 khối máu tụ: 90% > 2 khối máu tụ 10%; Vị trí tại nhân xám trung ương: 51,1%, thùy thái dương: 18%, thân não: 12,1%, vị trí khác <10%; Kích thước khối máu tụ nhỏ 65,7% , lớn: 19,2%, trung bình: 12,1%; Dấu hiệu phù não: 64,6%, không phù não : 35,4%; Không đẩy lệch đường giữa: 81,8%, có đẩy lệch đường giữa: 18,2%.