CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Lựa chọn hình thức mua lại trong thị trường M&A ngành ngân hàng Việt Nam / Đặng Hữu Mẫn, Hoàng Dương Việt Anh, Lê Thị Phương Uyên, Lê Thùy Dung // Kinh tế & phát triển .- 2017 .- Số 235 tháng 01 .- Tr. 22-31 .- 332.12
Sử dụng một mẫu các thương vụ sáp nhập và mua lại (M&As) trong ngành ngân hàng Việt Nam giai đoạn 2000-2013, kết quả nghiên cứu cho thấy vào thời điểm mua lại, ngân hàng mục tiêu có tình hình tài chính tốt bất kể hình thức mua lại nào. Kết quả nghiên cứu cũng đặt ra nghi vấn phải chăng các chương trình đối tác chiến lược giữa các ngân hàng nội địa Việt Nam và nước ngoài đang thật sự đi đúng hướng khi các thương vụ xuyên quốc gia không thực sự tạo ra giá trị cộng hưởng như kỳ vọng. Cuối cùng, nghiên cứu nhận thấy vai trò của yếu tố quản trị công ty, đặc biệt là chất lượng hội đồng quản trị trong quyết định lựa chọn hình thức mua lại của công ty thâu tóm.
2 Tiếp cận Basel III trong quản trị rủi ro thanh khoản của các ngân hàng thương mại Việt Nam / TS. Đặng Văn Dân // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2017 .- Số 466+467 tháng 01+02 .- Tr. 44-47 .- 332.12
Phân tích những rủi ro xuất phát từ yếu tố thanh khoản đến hệ thống ngân hàng, sẽ trình bày nội dung của Basel III liên quan đến quản trị rủi ro thanh khoản và tình hình ứng dụng Basel ở VN hiện nay, trên cơ sở đó sẽ đề xuất một số ý kiến xây dựng mng tính nền tảng tiếp cận để việc ứng dụng Basel III trong quản trị rủi ro thanh khoản ở VN trong tường lai được hiệu quả hơn.
3 Phát triển bền vững thời kỳ hậu mua bán sáp nhập ngân hàng / ThS. Vương Thị Minh Đức // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2017 .- Số 466+467 tháng 01+02 .- Tr. 48-53 .- 332.12
Khái quát về hoạt động mua bán sáp nhập ở VN thời gian qua, vấn đề phát triển bền vững thời kỳ hậu M&A ngân hàng; Một số đề xuất kiến nghị nhằm phát triển bền vững thời kỳ hậu M&A ngân hàng.
4 Dân trí về tài chính với phát triển hệ thống ngân hàng bền vững - một số khuyến nghị chính sách cho Việt Nam / TS. Ngô Chung, ThS. Lê Văn Hinh // Ngân hàng .- 2017 .- Số 1+2 tháng 1+2 .- Tr. 24-29 .- 332.12
"Tổng hợp một số nghiên cứu nổi bật về ""dân trí về tài chính""; bài học từ một số quốc gia và có một số khuyến nghị chính sách nhằm phát triển hệ thống tài chính bền vững VN.
5 Tái cơ cầu hệ ngân hàng thương mại Việt nam hướng tới phát triển bền vững / PGS.TS. Tô Ngọc Hưng // Ngân hàng .- 2017 .- Số 1+2 tháng 1+2 .- Tr. 30-31 .- 332.12
Khái quát các giải pháp tái cơ cấu hệ thống ngân hàng thương mại đã được ngân hàng Nhà nước VN thực hiện giai đoạn từ năm 2011-2016, tập trung vào các nhóm giải pháp chính là xử lý nợ xấu và bổ sung vốn chủ sở hữu, cấu caauss lại công tác quản trị ngân hàng theo hướng hiện đại.
6 Chính sách quản lý ngoại hối về thu hút và sử dụng kiều hối tại Việt Nam / ThS. Nguyễn Ngọc Cảnh // Ngân hàng .- 2017 .- Số 1+2 tháng 1+2 .- Tr. 38-40 .- 332.4
Trình bày chính sách quản lý ngoại hối về kiều hối tại VN và một số đề xuất định hướng quản lý ngoại hối về kiều hối tại VN.
7 Phát triển thị trường tiền tệ - ngân hàng trong hội nhập kinh tế quốc tế và giải pháp đến năm 2020 / TS. Lê Thị Thùy Vân // Ngân hàng .- 2017 .- Số 1+2 tháng 1+2 .- Tr. 100-104 .- 332.401
Trình bày tình hình phát triển thị trường tiền tệ - ngân hàng trong hội nhập kinh tế quốc tế và một số giải pháp phát triển thị trường tiền tệ - ngân hàng đến năm 2020.
8 Năng lực cạnh tranh, lợi nhuận và sự ổn định của các ngân hàng Việt Nam / Võ Xuân Vinh, Đặng Bửu Kiếm // .- 2016 .- Số 12 tháng 12 .- Tr. 26-.45 .- 658
Xem xét tác động của năng lực cạnh tranh đến lợi nhuận và sự ổn định của các ngân hàng VN trong bối cảnh hội nhập. Dữ liệu nghiên cứu bao gồm các báo cáo tài chính đã được kiểm toán hàng năm của 37 ngân hàng thương mại VN giai đoạn 2006–2014. Tác giả sử dụng các ước lượng cho dữ liệu bảng và chỉ số Lerner để đo lường chỉ số đại diện cho năng lực cạnh tranh của các ngân hàng. Kết quả nghiên cứu cho thấy việc nâng cao năng lực cạnh tranh giúp các ngân hàng tạo lợi nhuận (được điều chỉnh bởi rủi ro) càng cao và ổn định hơn. Ngoài ra, các yếu tố liên quan đến đặc trưng của ngân hàng như tỉ lệ huy động vốn, cho vay và niêm yết cũng có ảnh hưởng đến lợi nhuận và sự ổn định của ngân hàng.
9 Một số mô hình sinh kế thích ứng với biến đổi khí hậu và nước biển dâng của người dân ven biển huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình / Nguyễn Thị Loan, Lê Văn Hương // Nghiên cứu địa lý nhân văn .- 2016 .- Số 4(15) tháng 12 .- Tr. 3-9 .- 363
Huyện Tiền Hải là huyện ven biển của tỉnh Thái Bình, nằm kẹp giữa hai con sông lớn là sông Trà Lý và sông Hồng, chịu tác động mạnh mẽ của biển và các cửa sông. Các hoạt động kinh tế xã hội của huyện đang gặp rất nhiều khó khăn, đặc biệt là trong bối cảnh chịu tác động mạng của biến đổi khí hậu (BĐKH) và nước biển dâng. Các mô hình sinh kế phù hợp của người dân ven biển huyện Tiền Hải thích ứng với BĐKH đã được áp dụng và bước đầu đã đạt được kết quả nhất định, làm giảm đi những tác động tiêu cực của tự nhiên, mang lại đời sống ổn định cho người dân vùng ven biển.
10 Thử nghiệm ứng dụng mô hình nội suy khoảng cách nghịch đảo có trọng số (IDW) trong dự báo hàm lượng bụi tại thành phố Vinh, Nghệ An / // Nghiên cứu địa lý nhân văn .- 2016 .- Số 4(15) tháng 12 .- Tr. 34-39 .- 363.34
Trình bày kết quả phân tích hồi quy và ứng dụng mô hình nội suy IDW để dự báo chất lượng môi trường dựa trên các dữ liệu không gian và phi không gian tại thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.