Nghiên cứu này được thực hiện nhằm xem xét vai trò của đổi mới về mặt kỹ thuật lên hiệu quả của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở VN và đưa ra những hàm ý chính sách, giải pháp thúc đẩy đổi mới nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Phân tích thực trạng của dịch vụ truyền hình theo yêu cầu tại Việt Nam, từ đó đưa ra các kiến nghị, giải pháp góp phần phát triển dịch vụ này hơn nữa trong thời gian tới.
Phân tích những nhân tố ảnh hưởng tới tích tụ vốn chủ sở hữu tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong ngành công nghiệp chế biến, chế tạo Việt Nam và đề xuất một số giải pháp nhằm tháo gỡ những khó khăn xuất phát từ các yếu tố ảnh hưởng này.
Trình bày những vấn đề lý luận về đầu tư trực tiếp nước ngoài để làm cơ sở khoa học cho việc nghiên cứu thực tế đầu tư trực tiếp của các doanh nghiệp Việt Nam ra nước ngoài. Phân tích những cơ sở thực tiễn và tính tất yếu của hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với các DN VN nhằm tham gia vào nền kinh tế toàn cầu, đồng thoeif khai thác có hiệu quả các lợi thế của mình khi tham gia cạnh tranh với các DN trong và ngoài nước.
Trình bày thực trạng phát triển kinh tế và năng lực quản lý của cán bộ cấp xã trên địa bàn huyện Quỳnh Nhai tỉnh Sơn La, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực của cán bộ cấp xã góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn huyện nói riêng và toàn tỉnh nói chung.
Trình bày cơ sở lý luận về thuyết hành động hợp lý (TRA) và thuyết hành vi có kế hoạch (TPB); Các yếu tổ ảnh hưởng đến hành vi xem quảng cáo trên mạng xã hội tại Việt Nam.
Nghiên cứu tìm hiểu vai trò của FDI đối với năng lực xuất khẩu của các doanh nghiệp Việt Nam thông qua việc phân tích và sử dụng bộ dữ liệu bảng với gần 140.000 quan sát trong giai đoạn 2011–2013. Mô hình Heckman giúp kiểm soát vấn đề thiên lệch trong chọn mẫu và ước lượng đồng thời hai quyết định của doanh nghiệp là tham gia và tỉ trọng xuất khẩu. Kết quả ước lượng cho thấy FDI có ảnh hưởng đáng kể đến năng lực xuất khẩu của doanh nghiệp trong nước, hay nói cách khác là tồn tại hiệu ứng lan toả xuất khẩu. Các doanh nghiệp tư nhân có thâm niên hoạt động, có mức độ vốn hóa cao và hoạt động ở khu vực miền Bắc và miền Trung được hưởng lợi nhiều hơn từ hiệu ứng lan toả xuất khẩu. Theo đó, các kiến nghị chính sách được tập trung hỗ trợ cho khu vực doanh nghiệp tư nhân.
Nghiên cứu thực hiện khảo sát ảnh hưởng của chỉ số quản trị công ty lên hiệu quả tài chính của các công ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM với bộ dữ liệu thô được thu thập từ báo cáo thường niên và các báo cáo khác của các công ty giai đoạn 2013–2015. Tác giả sử dụng mô hình hồi quy gồm 5 biến độc lập là 5 chỉ số quản trị công ty thành phần, và 3 biến phụ thuộc đại diện cho hiệu quả tài chính và tính ổn định của công ty trên thị trường. Kết quả cho thấy có mối quan hệ dương giữa chỉ số quản trị công ty tổng và hiệu quả tài chính công ty trong cùng năm, nhưng mối quan hệ này không có ý nghĩa khi lệch năm. Các chỉ số quản trị công ty thành phần như: “Đối xử bình đẳng với các cổ đông”, “Vai trò các bên liên quan”, “Công khai và minh bạch” là các yếu tố có ý nghĩa trong việc cải thiện và nâng cao hiệu quả tài chính của các công ty niêm yết trong cùng năm; trong khi đó, đối xử bình đẳng với các cổ đông tốt ở hiện tại cũng làm cải thiện tỉ số giữa giá trị thị trường và giá trị thay thế của một tài sản hữu hình và làm giảm rủi ro thị trường ở năm sau.
Tổng quan các nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm về các quan điểm về sự đổi mới, các thước đo sự đổi mới và ảnh hưởng của sự đổi mới đến hiệu quả hoạt động trong các ngành dịch vụ.
Tổng quan năng lực quản trị của giám đốc doanh nghiệp, thực trạng về năng lực quản trị của đội ngũ CEO các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam hiện nay, các giải pháp phát triển năng lực quản trị của lãnh đạo doanh nghiệp.