CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Các nghiên cứu trong kế toán tài chính trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam / TS. Nguyễn Thanh Hiếu // .- 2017 .- Số 162 tháng 3 .- Tr. 13-15,25 .- 657.3
Bài viết thảo luận về các nghiên cứu trong kế toán tài chính (KTTC) và chỉ ra một số hướng nghiên cứu mới. Đồng thời, đưa ra một số đề xuất cho các nghiên cứu trong KTTC tại Việt Nam, nhằm tăng cường mối quan hệ giữa nghiên cứu với thực tiễn, giúp cho các nhà đầu tư, các nhà hoạch định chính sách, ... sử các kết quả nghiên cứu trong KTTC, để ra quyết định kinh tế và quyết định quản lý.
2 Kế toán dự phòng phải trả theo VAS 15 và thông tư 200 / TS. Phan Thị Anh Đào // Kế toán & Kiểm toán .- 2017 .- Số 162 tháng 3 .- Tr. 16-18 .- 657
Làm rõ về dự phòng phải trả theo chuẩn mực kế toán, từ đó đối chiếu với các quy định trong chế độ kế toán mới, để xem xét mức độ hợp lý trong các quy định hiện nay về hạch toán dự phòng phải trả.
3 Đo lường tính thông tin của giá cổ phiếu nghiên cứu trên thị trường chứng khoán Việt Nam / ThS. NCS Phan Thị Đỗ Quyên // Kế toán & kiểm toán .- 2017 .- Số 162 tháng 3 .- Tr. 21-25 .- 332.64
Nghiên cứu này nhằm đo lường tính thông tin của giá cổ phiếu trên thị trường chứng khoán (TTCK) Việt Nam. Dựa trên dữ liệu của các công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán (SGDCK) TP. Hồ Chí Minh và SGDCK Hà Nội, trong giai đoạn 2007 đến năm 2014. Kết quả nghiên cứu cho thấy, tính thông tin của giá CP tại các nước đang phát triển khác. Nghiên cưu có ý nghĩa quan trọng đối với nhà quản trị Cty, nhà đầu tư và các cơ quan quản lý Nhà nước.
4 Một số giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần gang thép Thái Nguyên / Nguyễn Phương Thảo // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 489 tháng 3 .- Tr. 116-118 .- 657
Trình bày một số vấn đề về tổ chức kế toán quản trị chi phí, thực trạng tổ chức kế toán quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần gang thép Thái Nguyên và giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần gang thép Thái Nguyên.
5 Kiểm toán các doanh nghiệp bất động sản: thách thức và khuyến nghị / Giáp Đăng Kha // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 489 tháng 3 .- Tr. 55-57 .- 657.458
Trình bày đầu tư kinh doanh bất động sản trong giai đoạn hiện nay; Thực trạng công tác kiểm toán các doanh nghiệp bất động sản trong giai đoạn hiện nay; Một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác kiểm toán tại các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản.
6 Nâng cao chất lượng thông tin kế toán trong quá trình hội nhập / ThS. Vũ Thị Thảo // .- 2017 .- Số 652 tháng 3 .- Tr. 62-65 .- 657.0285
Bàn về chất lượng thông tin kế toán trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và ứng dụng công nghệ thông tin ngày càng phát triển.
7 Vai trò của kế toán quản trị trong quản lý điều hành doanh nghiệp / ThS. Nguyễn Thị Ngát // Tài chính .- 2017 .- Số 652 tháng 3 .- Tr. 85-86 .- 657.1511
Trình bày quá trình quản lý và công việc của các nhà quản lý, mục tiêu của kế toán quản trị, vai trò của nhân viên kế toán quản trị trong tổ chức, phân biệt kế toán quản trị với kế toán tài chính.
8 Tác động của công nghệ thông tin đến hệ thống thông tin kế toán doanh nghiệp / ThS.Trịnh Viết Giang // .- 2017 .- Số 652 tháng 3 .- Tr. 87-88 .- 657.0285
Tác động của công nghệ thông tin đến quy trình xử lý hệ thống thông tin kế toán, các mức ứng dụng công nghệ thông tin vào kế toán, lợi ích của ứng dụng công nghệ thông tin vào kế toán.
9 Xu hướng xuất khẩu dịch vụ của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế / TS. PLê Tuấn Lộc // Ngân hàng .- 2017 .- Số 5 tháng 3 .- Tr. 8-14 .- 382.6
Phân tích và đánh giá những thực trạng, tồn taị và hạn chế đối với xuất khẩu dịch vụ của VN, từ đó đưa ra những triển vọng xuất khẩu dịch vụ và khuyến nghị chính sách đối với Việt Nam.
10 Vai trò của FDI và đặc trưng doanh nghiệp đối với xuất khẩu của các doanh nghiệp Việt Nam / Phạm Thế Anh, Nguyễn Trọng Hoài // Phát triển kinh tế .- 2017 .- Số 01 tháng 01 .- Tr. 5-23 .- 382.7
Nghiên cứu tìm hiểu vai trò của FDI đối với năng lực xuất khẩu của các doanh nghiệp Việt Nam thông qua việc phân tích và sử dụng bộ dữ liệu bảng với gần 140.000 quan sát trong giai đoạn 2011–2013. Mô hình Heckman giúp kiểm soát vấn đề thiên lệch trong chọn mẫu và ước lượng đồng thời hai quyết định của doanh nghiệp là tham gia và tỉ trọng xuất khẩu. Kết quả ước lượng cho thấy FDI có ảnh hưởng đáng kể đến năng lực xuất khẩu của doanh nghiệp trong nước, hay nói cách khác là tồn tại hiệu ứng lan toả xuất khẩu. Các doanh nghiệp tư nhân có thâm niên hoạt động, có mức độ vốn hóa cao và hoạt động ở khu vực miền Bắc và miền Trung được hưởng lợi nhiều hơn từ hiệu ứng lan toả xuất khẩu. Theo đó, các kiến nghị chính sách được tập trung hỗ trợ cho khu vực doanh nghiệp tư nhân.