CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
2 Một vài trải nghiệm trong cách tiếp cận ngôn ngữ văn chương / Nguyễn Lai // Ngôn ngữ .- 2016 .- Số 12/2016 .- Tr. 3-11 .- 400
Trình bày một vài trải nghiệm có được từ sự rộng mở cách tham chiếu giữa kinh điển và hiện đại. Nêu lên những vấn đề về: Khách quan và chủ quan trong sức sống thẩm mĩ của thế gới ngôn từ; Cần có ý thức rõ hơn về “ cái ngang nối” khó thấy giữa hiện thực và thẩm mĩ; Tiếp nhận là một cách kiểm chứng năng lực thẩm mĩ; Chỉ có chuyển mã mới tạo ra một thực thể hình tượng vừa tích hợp vừa lan tỏa.
3 Những đặc sắc về ngôn ngữ nghệ thuật của tiểu thuyết Việt Nam 1940 – 1945 / Nguyễn Thu Hường // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2016 .- Số 11(253)/2016 .- .- 400
Làm rõ một số nét đổi mới nổi bật nhất của ngôn ngữ tiểu thuyết Việt Nam 1940 – 1945: Ngôn ngữ tiến gần đến lời ăn tiếng nói của nhân dân; Ngôn ngữ trong sáng mà góc cạnh, phong phú và mang tính phức điệu; Sự hòa kết của các thành phần ngôn ngữ tự sự cơ bản.
4 Giáo dục đại học định hướng nghề nghiệp ở một số nước ASEAN và bài học tham khảo cho Việt Nam / ThS. Giao Thị Hoàng Yến, Giao Thị Khánh Ngọc // Nghiên cứu Đông Nam Á .- 2017 .- Số 3 .- Tr. 39-48 .- 370
Đề cập đến bản chất của giáo dục đại học định hướng nghề nghiệp và những nội dung về POHE ở một số nước ASEAN và rút ra một số bài học cho Việt Nam.
5 Sử dụng triết thuyết trong quản lý dự án xây dựng ở Việt Nam / PGS. TS. Trịnh Quốc Thắng // .- 2017 .- Số 02 .- Tr. 87-88 .- 624
Trình bày phương pháp mới trong việc lập kế hoạch. Sử dụng triết thuyết trong quản lý dự án xây dựng tại Việt Nam. Phương pháp mới không chỉ ưu tiên các lý thuyết, mà còn của thực tế. Tác giả đề xuất triết thuyết trong quản lý dự án xây dựng tại Việt Nam.
6 Giải pháp làm mát thụ động cho nhà ở chung cư tại Hà Nội / KTS. Nguyễn Quang Thái // Kiến trúc Việt Nam .- 2017 .- Số 204 .- Tr. 76-79 .- 720
Giới thiệu một số giải pháp làm mát thụ động cho nhà ở chung cư tại Hà Nội mà không cần sử dụng nhiều năng lượng.
7 Về quản lý quy hoạch nhận dạng phát triển kiến trúc hiện nay / TS. KTS. Lê Đình Trì // Kiến trúc Việt Nam .- 2017 .- Số 204 .- Tr. 33-37 .- 720
Đối với công tác quản lý quy hoạch và phát triển kiến trúc hiện nay, công tác lý luận phê bình kiến trúc có vai trò đóng góp hiệu quả rất quan trọng. Tuy nhiên, đa phần các cuộc trao đổi thường chỉ chú trọng hình thức của những công trình có quy mô lớn, tại vị trí dễ nhìn thấy. Những công trình còn lại thường không được giới phê bình ngó tới. Chính điều đó mới là một phần nguyên nhân gây nên nỗi nhức nhối của quản lý quy hoạch đô thị. Những cuộc bàn luận cũng chưa thay đổi được gì nhiều cho việc làm mới, làm cho bản sắc kiến trúc Việt Nam đươc tôn vinh. Như thế có thể coi là công tác phê bình đang đi trật mục tiêu cần có.
8 Đổi mới từ công tác đào tạo kiến trúc sư hiện nay / PGS. TS. Nguyễn Vũ Phương // Kiến trúc Việt Nam .- 2017 .- Số 204 .- Tr. 38-41 .- 720
Giới thiệu về lý luận phê bình và kiến trúc trên thế giới và Việt Nam hiện nay. Đổi mới đào tạo phê bình kiến trúc ở Việt Nam.
9 Mối quan hệ giữa hình học Fractal và hình thức kiến trúc quần thể tháp Pô Nagar Nha Trang / PGS. TS. KTS. Trịnh Duy Anh, ThS. KTS. Ngô Thị Hồng Phi // Xây dựng .- 2017 .- Số 02 .- Tr. 81-86 .- 720
Nghiên cứu mối quan hệ giữa hình thức kiến trúc quần thể tháp Pô Nagar Nha Trang và ngôn ngữ hình học Fractal từ đó tìm ra và lý giải cho những yếu tố tạo nên giá trị thẩm mỹ cho quần thể công trình, mở ra một cái nhìn mới trong nghệ thuật kiến trúc Chămpa nói riêng và kiến trúc truyền thống Việt Nam nói chung. Đồng thời, đề xuất giải pháp ứng dụng hình học Fractal như là một trong những công cụ hữu hiệu trong các công tác nghiên cứu kiến trúc khác ở Việt Nam hiện nay và trong tương lai.
10 Kết nối du lịch tâm linh ở các nước tiểu vùng Sông Mekong / TS. Nguyễn Hoài Sanh, ThS. Lê Thị Bích Ngọc // Nghiên cứu Đông Nam Á .- 2017 .- Số 4 .- Tr. 17-21 .- 910
Bàn về du lịch tâm linh, tiềm năng phát triển du lịch tâm linh và đưa ra các giải pháp, khả năng kết nối dịch vụ du lịch tâm linh giữa các nước thuộc Tiểu vùng Sông Mekong.