CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Quan hệ giữa Nhật Bản và các nước Tiểu vùng sông Mekong từ năm 2009 đến nay / ThS. Huỳnh Phương Anh // Nghiên cứu Đông Bắc Á .- 2017 .- Số 4 (194) .- Tr. 3-11 .- 327
Phân tích quan hệ chính trị ngoại giao và quan hệ kinh tế thương mại giữa Nhật Bản và các nước Tiểu vùng sông Mekong từ năm 2009 đến nay, từ đó góp phần nhận diện đầy đủ hơn về những mối quan hệ hợp tác quan trọng nhất ở khu vực Đông Nam Á nói riêng và Châu Á – Thái Bình Dương nói chung.
2 Kinh tế học trong việc xây dựng một xã hội bền vững: Hợp tác kinh tế giữa Nhật Bản và Việt Nam (tiếp theo và hết) / Mizobata Satoshi // Nghiên cứu Đông Bắc Á .- 2017 .- Số 4 (194) .- Tr. 21-30 .- 327
Với việc xác định những tồn tại liên quan đến phát triển bền vững ở Châu Á, một khu vực đang dẫn đầu về tăng trưởng, bài viết sẽ tìm hiểu những yếu tố đã khiến rủi ro toàn cầu ảnh hưởng tiêu cực đến tính bền vững, cũng như chỉ ra những nhân tố cần thiết đối với khả năng hồi phục và khả năng chịu đựng cú sốc…
3 Tác động của chiến lược “Một vành đai, một con đường” của Trung Quốc tới Nga và Liên minh Châu Âu / Đặng Minh Đức // Nghiên cứu Châu Âu .- 2017 .- Số 2 (197) .- Tr. 3-12 .- 327
Phân tích một số tác động của việc Trung Quốc triển khai chiến lược “Một vành đai, một con đường” tới Nga và Liên minh Châu Âu.
4 Tự động khám phá dịch vụ trong môi trường đám mây / TS. Nguyễn Đức Thủy, ThS. Nguyễn Thành Long // Công nghệ thông tin & truyền thông Kỳ I .- 2017 .- Số kỳ 1 tháng 3 .- Tr. 18-25 .- 004
Nêu các khái niệm, định nghĩa về khám phá dịch vụ trong môi trường đám mây. Các thực thể, đối tượng tham gia hoạt động khám phá dịch vụ được trình bày về vai trò, chức năng thực thi trong hoạt động khám phá dịch vụ trong môi trường đám mây. Một số các yêu cầu chung cho việc thực hiện các kỹ thuật, công nghệ khám phá dịch vụ trong môi trường đám mây cũng được nêu ra về chức năng, hiệu năng thực hiện. Các yêu cầu này là cơ sở để đánh giá sự hoàn thiện của một kỹ thuật, công nghệ khám phá dịch vụ trong môi trường đám mây nào đó nếu được triển khai trên thực tế.
5 Nghiên cứu bào chế vi nang probiotic chứa vi khuẩn Lactobacillus acidophilus bằng phương pháp đông tụ từ nhũ tương / // Dược học .- 2017 .- Số 03 (Số 491 năm 57) .- Tr. 2-4, 47 .- 615
Trình bày phương pháp nghiên cứu bào chế vi nang probiotic chứa vi khuẩn Lactobacillus acidophilus bằng phương pháp đông tụ từ nhũ tương.
7 Đánh giá tác dụng ức chế enzym xanthin oxidase in vitro của lá và vỏ rễ cây dâu tằm (Morus alba L.) / Nguyễn Thị Kim Thu, Đặng Kim Thu, Bùi Thanh Tùng // Dược học .- 2017 .- Số 03 (Số 491 năm 57) .- Tr. 8-11 .- 615
Đánh giá tác dụng ức chế enzym XO của dịch chiết methanol toàn phần và các phân đoạn dịch chiết từ lá và vỏ rễ cây dâu tằm trồng ở Việt Nam để định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo nhằm nâng cao giá trị sử dụng của dược liệu này.
8 Xây dựng quy trình định lượng apigenin bằng HPLC trong dược liệu cúc hoa vàng / // Dược học .- 2017 .- Số 03 (Số 491 năm 57) .- Tr. 12-14, 58 .- 615
Trình bày cách xây dựng phương pháp định tính và định lượng apigein trong cúc hoa vàng. Khảo sát hàm lượng apigin trong một số mẫu cúc hoa vàng thu tại Nghĩa Trai và mua trên thị trường.
9 Xây dựng và ứng dụng quy trình định tính, định lượng aflatoxin B1, B2, G1, G2 trong thực phẩm chức năng bằng phương pháp sắc ký lỏng khối phổ / // Dược học .- 2017 .- Số 03 (Số 491 năm 57) .- Tr. 15-18 .- 615
Xây dựng quy trình định tính, định lượng aflatoxin B1, B2, G1, G2 trong thực phẩm chức năng bằng phương pháp sắc ký lỏng khổi phổ. Áp dụng quy trình kiểm nghiệm mẫu tại Trung tâm kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm thành phố Hồ Chí Minh
10 Một số hợp chất phân lập từ lá cây dạ cẩm (Hedyotis capitellata Wall. Ex G. Don) thu hái tại tỉnh Thái Nguyên / Vũ Đức Lợi, Nguyễn Tiến Vững // Dược học .- 2017 .- Số 03 (Số 491 năm 57) .- Tr.18-21 .- 615
Công bố một số kết quả nghiên cứu mới về thành phần hóa học của lá cây dạ cẩm, góp phần cung cấp thêm dữ liệu về cây dạ cẩm nói chung và minh chứng cho tác dụng của cây này.