CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Các yếu tố của hệ thống kế toán trách nhiệm trong công ty niêm yết: khung lý thuyết nghiên cứu tại Việt Nam / Nguyễn Thị Diện, Nguyễn Thị Bích Liên // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 498 tháng 7 .- Tr. 113-114 .- 657
Trình bày khái niệm kế toán trách nhiệm; mô hình tổ chwucs kế toán trách nhiệm; thực trạng tổ chức mô hình kế toán trách nhiệm tại các công ty niêm yết ở Việt Nam; kết quả nghiên cứu và hàm ý giải thích liên quan.
2 Quản trị rủi ro tín dụng theo hiệp ước Basel II tại các ngân hàng thương mại Việt Nam - thách thức và giải pháp / Ngô Văn Chiến // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 498 tháng 7 .- Tr. 115-116 .- 658.151
Trình bày những thách thức đối với ngân hàng thương mại VN trong qus trình triển khai hiệp ước Basel II, một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực quản trị rủi ro theo hiệp ước Basel II.
3 Xuất khẩu lao động chất lượng cao của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế: cơ hội và thách thức / Vũ Hoàng Mạnh Trung // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 498 tháng 7 .- Tr. 117-118 .- 382.7 597
Đưa ra cơ hội và thách thức cho xuất khẩu lao động chất lượng cao và giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu lao động chất lượng cao của Việt Nam.
4 Mô hình phân tích mối quan hệ của thương mại quốc tế và tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam giai đoạn 1990-2015 / Hồ Đắc Nghĩa // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 498 tháng 7 .- Tr. 119-120,123 .- 382.071
Bài viết sử dụng các công cụ định lượng để phân tích mối quan hệ của thương mại quốc tế và tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam giai đoạn 1990-2015, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp để thúc đẩy thương mại quốc tế hướng tới tăng trưởng kinh tế bền vững đến năm 2020.
5 Giải quyết tranh chấp theo hiệp định tự vệ của WTO và bài học rút ra cho Việt Nam / Nguyễn Tiến Hoàng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 498 tháng 7 .- Tr. 121-122 .- 340.01422
Trình bày thực trạng tranh chấp phát sinh theo hiệp định tự vệ của WTO, đánh giá tình hình và rút ra các bài học cho Việt Nam với tư cách một thành viên đang phát triển.
6 Nghiên cứu một số yếu tố thành công then chốt cho việc phát triển du lịch bền vững: trường hợp tại Phú Quốc / Nguyễn Quyết Thắng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Tr. 127-126 .- 910
Trình bày một số yếu tố thành công then chốt cho việc phát triển du lịch bền vững từ đó đưa ra các giải pháp phát triển du lịch bền vững tại Phú Quốc.
7 Nghiên cứu pháp luật cạnh tranh trong bối cảnh sửa đổi Luật Cạnh tranh năm 2004 / Nguyễn Như Phát // Nhà nước và pháp luật .- 2017 .- Số 7 (351) .- Tr. 48-59 .- 340
Tổng kết những thành quả nghiên cứu về pháp luật cạnh tranh, đồng thời đưa ra một số ý kiến góp ý sửa đổi.
8 Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới và các nội dung “bổ sung” / Lê Mai Thanh // Nhà nước và pháp luật .- 2017 .- Số 7 (351) .- Tr. 67-75, 84 .- 340
Phân tích cách tiếp cận, đặc điểm cũng như những nội dung “bổ sung” - những nội dung thương mại phi truyền thống - trong các Hiệp định đó nhằm nhận diện một số rủi ro pháp lý mà Việt Nam phải giải quyết trong quá trình theo đuổi chính sách tự do thương mại.
9 Một số giải pháp pháp lý yêu cầu Chính phủ và các công ty hóa chất Hoa Kỳ tiếp tục giải quyết hậu quả việc sử dụng chất da cam/dioxin trong chiến tranh Việt Nam / Nguyễn Như Phát, Nguyễn Thị Việt Hương // Nhà nước và pháp luật .- 2017 .- Số 7 (351) .- Tr. 76-84 .- 340
Phân tích bối cảnh cụ thể và đề xuất một số giải pháp pháp lý nhằm tạo ra khả năng tốt nhất trong việc yêu cầu Chính phủ và các công ty hóa chất Hoa Kỳ chịu trách nhiệm đối với hậu quả việc sử dụng chất da cam/dioxin trong chiến tranh đối với môi trường và sức khỏe con người ở Việt Nam.
10 Bảo vệ môi trường từ góc độ giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài và nhà nước: kinh nghiệm cho Việt Nam / Nguyễn Thanh Tú, Lê Thị Ngọc Hà, Nguyễn Thị Nhung // Khoa học pháp lý .- 2017 .- Số 3 (106) .- Tr. 3-12 .- 340
Phân tích một số vụ kiện mà nhà đầu tư nước ngoài đã khởi kiện một số nhà nước để tìm hiểu tại sao biện pháp bảo vệ môi trường được chấp nhận hay không nhằm rút ra kinh nghiệm cho Việt Nam.