CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Phương thức phân biệt các khoản chênh lệch doanh thu và chi phí / ThS. Trần Thị Lan Hương, ThS. Ngô Thị Hường // .- 2017 .- Số 658 tháng 6 .- Tr. 95-96 .- 657.42
Trình bày phương pháp phân biệt các khoản chênh lệch tạm thời và chênh lệch vĩnh viễn; Một số tình huống cụ thể về chênh lệch tạm thời và chênh lệch vĩnh viễn.
2 So sánh điểm mới giữa Thông tư 133/2016/TT-BTC và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, Thông tư 200/2014/TT-BTC về kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ / Hà Thu Huyền // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2017 .- Số 495 tháng 6 .- Tr. 56-59 .- 657
Chế độ kế toán mới có nhiều đổi mới, mà một trong những tư tưởng chính là lấy doanh nghiệp - đối tượng áp dụng làm trung tâm và ưu tiên mục đích quản trị doanh nghiệp hơn là mục đích quản lý Nhà nước. Bài viết nghiên cứu về một trong những điểm thay đổi cơ bản trong Thông tư 133/2016/TT-BTC so với Quyết định 48/2006/QĐ-BTC đó là về phương pháp kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
3 Sự hòa hợp giữa chuẩn mực kế toán Việt Nam và chuẩn mực kế toán quốc tế / TS. Nguyễn Đăng Huy // Tài chính .- 2017 .- Số 658 tháng 6 .- Tr. 51-53 .- 657.2
Thực trạng về sự hòa hợp giữa chuẩn mực kế toán Việt Nam và chuẩn mực kế toán quốc tế; Nguyên nhân gây ra sự khác biệt; Một số giải pháp mang tính định hướng.
4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công bố thông tin trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp / TS. Phan Thị Hằng Nga // Tài chính - Kỳ 1 .- 2017 .- Số 658 tháng 6 .- Tr. 65-67 .- 658
Phân tích hồi quy tuyến tính theo phương pháp bình phương bé nhất (OLS) từ dữ liệu bảng dựa trên báo cáo tài chính của các doanh nghieeph bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán. Két quả cho thấy, có 6 yếu tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin: khat năng sinh lời, hiệu suất sử dụng tài sản, tỷ lệ giám đóc độc lập, giám đốc điều hành, thời gian hoạt động, kiểm toán độc lập. Trên cơ sở đó, bài viết đưa ra các kiến nghị hoàn thiện hệ thống công bố thông tin của các doanh nghiệp thuộc nhóm ngành bất động sản.
5 Cần tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý về xử lý nợ xấu / TS. Nguyễn văn Phương // Ngân hàng .- 2017 .- Số 12 tháng 6 .- Tr. 10-13 .- 332.12
Phản ánh thực trạng một số khó khăn, vướng mắc về xử lý thu hồi nợ xấu và đôi điều kiến nghị như sau: xử lý tài sản bảo đảm và quyền thu giữ tài sản bảo đảm, kê biên tài sản bảo đảm của người phải thi hành án, thứ tự ưu tiên thanh toán khi xử lý tài sản bảo đảm.
6 Chính sách tài chính trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ / ThS. Nguyễn Thị Hải Bình // Tài chính - Kỳ 1 .- 2017 .- Số 658 tháng 6 .- Tr. 10-13 .- 332.1
Trình bày tác động của Cách mạng công nghiệp 4.0; Thực trạng chính sách tài chính cho phát triển công nghiệp ở Việt Nam; Một số định hướng giải pháp.
7 Chuyển đổi các tổ chức tài chính vi mô bán chính thức: kinh nghiệm từ các quốc gia Mỹ Latinh / ThS. Nguyễn Thị Hương Giang // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2017 .- Số 12(477) tháng 6 .- Tr. 37-40 .- 332.1
Phân tích những đặc điểm của quá trình chuyển đổi các tài chính vĩ mô ở Mỹ Latinh, từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm cho các tổ chức tài chính vĩ mô bán (TCTCVM) chính thức ở Việt Nam, đặc biệt là các tổ chức đang trong quá trình chuẩn bị cho việc chuyển đổi thành TCTCVM chính thức.
8 Đấu giá tài sản để thu hồi nợ theo quy định mới / TS. Bùi Đức Giang // Ngân hàng .- 2017 .- Số 11 tháng 6 .- Tr. 25-27 .- 332.1
Luật đấu giá tài sản số 01/2016/QH 14 ngày 17 tháng 11 năm 2016 có hiệu lực kể từ ngày 01-07-2017 (LĐGTS) đã thiết lập một hành lang pháp lý mới về đấu giá tài sản. Văn bản này có ý nghĩa quan trọng đối với nhiều chủ thể trong nền kinh tế, trong đó có các tổ chức tín dụng bởi vì đấu giá tài sản là phương tjuwcs bán tài sản phổ biến nhất để xử lý tài sản bảo đảm và tài sản thi hành án. Từ khoá: Đấu giá tài sản, thu hồi nợ, quy định mới
9 Độ phân tán chéo và bài toán định giá tài sản tài chính, nghiên cứu trên thị trường chứng khoán Việt Nam sử dụng hồi quy phân vị / // Phát triển kinh tế .- 2017 .- Số 4 tháng 4 .- Tr. 20-27 .- 332.1
Trong thời gian gần đây, độ phân tán của thị trường đang nhận được sự quan tâm lớn bởi các nhà nghiên cứu về danh mục đầu tư cũng như định giá tài sản tài chính trên thị trường chứng khoán – tài chính. Trong bài viết này, chúng tôi giới thiệu mô hình Fama - French có thêm yếu tố độ phân tán của thị trường để nghiên cứu thực nghiệm bài toán định giá tài sản tài chính trên thị trường chứng khoán Việt Nam bằng phương pháp hồi quy phân vị. Kết quả chỉ ra rằng độ phân tán thị trường đóng góp một vai trò quan trọng trong việc định giá tài sản tài chính. Ngoài ra, mối liên hệ giữa độ phân tán thị trường và lợi suất danh mục là rất khác nhau giữa các nhóm danh mục, và chúng cũng khác nhau giữa các phân vị trong cùng một danh mục. Như vậy có thể cho rằng ngoài các yếu tố Fama - French cơ bản thì độ phân tán chéo là rất hữu ích trong quản trị danh mục cũng như định giá các tài sản tài chính.
10 Hoạt động tài trợ vốn cổ phần và hiệu ứng giá trị - Bằng chứng tại Việt Nam / Trần Thị Hải Lý & Phan Vương Nhật // Phát triển kinh tế .- 2017 .- Số 4 tháng 4 .- Tr. 44-63 .- 332.1
Nghiên cứu xem xét nguồn gốc của tỉ suất sinh lợi vượt trội giữa công ty giá trị và công ty tăng trưởng là do phần bù rủi ro hay do nhà đầu tư định giá sai. Mẫu nghiên cứu là tất cả các công ty phi tài chính được niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM và Hà Nội có xảy ra hoạt động tài trợ vốn cổ phần trong giai đoạn từ tháng 07/2009 đến tháng 06/2016. Bằng phương pháp tiếp cận cho cả cấp độ danh mục và cấp độ công ty, tác giả tìm thấy tỉ suất sinh lợi vượt trội phụ thuộc vào tín hiệu trong hoạt động tài trợ của công ty. Nói cách khác, hoạt động tài trợ của công ty có khả năng phóng đại hoặc thu nhỏ tỉ suất sinh lợi vượt trội. Khi xem xét yếu tố kì vọng sai lệch của thị trường, cổ phiếu giá trị có chỉ số cơ bản tốt bị định giá thấp và cổ phiếu tăng trưởng có chỉ số cơ bản yếu bị định giá cao. Nghĩa là, tỉ suất sinh lợi vượt trội giữa công ty giá trị và công ty tăng trưởng có hoạt động tài trợ vốn cổ phần trên thị trường chứng khoán VN không thể giải thích bằng quan điểm rủi ro, mà là do tồn tại sự định giá sai lệch của thị trường.