CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Quân cảng Cam Ranh trong quan hệ Việt Nam – Liên Xô thời kỳ Chiến tranh Lạnh (1979 – 1991) / Phạm Thị Yên // Nghiên cứu Ấn Độ và Châu Á .- 2017 .- Số 4 (53) .- Tr. 47-55 .- 327
Bài viết làm nổi bật vai trò của quân cảng Cam Ranh trong quan hệ giữa Việt Nam với Liên Xô thời kỳ Chiến tranh Lạnh bằng phương pháp lịch sử và phương pháp phân tích lợi ích. Vai trò đó được xây dựng qua việc phác thảo đặc điểm địa hình và vị trí địa lý của quân cảng Cam Ranh, phân tích những yếu tố đưa đến sự hiện diện của Liên Xô tại căn cứ này và mô tả chi tiết những thay đổi mà Liên Xô tác động vào Cam Ranh và khu vực trong quá trình “làm chủ” ở đây.
2 Vai trò của Nhật Bản đối với hội nhập kinh tế Đông Nam Á / Đỗ Thị Ánh // Nghiên cứu Đông Bắc Á .- 2017 .- Số 7 (197) .- Tr. 23-31 .- 327
Phân tích về vai trò của Nhật Bản trong hội nhập kinh tế khu vực, qua đó giúp có thêm một cái nhìn rõ nét hơn về một nhân tố có thể tác động đáng kể tới sự ổn định và thịnh vượng của Đông Á trong giai đoạn hiện nay.
3 Chủ nghĩa hòa bình tích cực của Nhật Bản và những tác động đối với Nhật Bản và an ninh Đông Á / ThS. Nguyễn Ngọc Nghiệp // Nghiên cứu Đông Bắc Á .- 2017 .- Số 7 (197) .- Tr. 3-13 .- 327
Làm rõ nội dung, lý do của việc ra đời Chủ nghĩa Hòa bình tích cực của Nhật Bản đồng thời đánh giá tác động của nó đối với Nhật Bản và an ninh khu vực Đông Á.
4 Quan hệ thương mại Việt Nam – Trung Quốc trong bối cảnh quốc tế hóa đồng nhân dân tệ / Trần Kim Anh // Nghiên cứu Đông Bắc Á .- 2017 .- Số 6 (196) .- Tr. 34-44 .- 327
Phân tích những tác động (bao gồm cả tích cực và tiêu cực) của việc quốc tế hóa đồng nhân dân tệ đến hoạt động xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Trung Quốc. Từ đó, bài viết đưa ra những giải pháp của Việt Nam đối với hoạt động thương mại Việt Nam – Trung Quốc trong bối cảnh đồng nhân dân tệ được quốc tế hóa.
5 Tác động của sự thay đổi chính sách quốc phòng của Nhật Bản đến an ninh Biển Đông / ThS. Phạm Thị Yên // Nghiên cứu Đông Bắc Á .- 2017 .- Số 6 (196) .- Tr. 9-20 .- 327
Hệ thống những thay đổi trong chính sách quốc phòng của Nhật Bản kể từ khi bản Hiến pháp hòa bình của nước này ra đời (1947). Những thay đổi được mô tả ở khía cạnh Hiến pháp, ở vai trò của lực lượng phòng vệ Nhật Bản, ở quy định về xuất khẩu vũ khí và liên minh Mỹ - Nhật. Trên cơ sở đó, bài viết phân tích tác động của những thay đổi này đến an ninh Biển Đông và an ninh khu vực ở cả hai hướng tích cực và tiêu cực. Tuy nhiên, bài viết khẳng định, tác động tích cực là nhiều hơn.
6 Quan hệ chính trị, an ninh Singapore – Trung Quốc giai đoạn 1990 – 2015 / TS. Đàm Huy Hoàng // Nghiên cứu Đông Nam Á .- 2017 .- Số 7 (208) .- Tr. 3-11 .- 327
Phân tích, đánh giá và nhìn lại những tiến triển trong quan hệ chính trị - an ninh Singapore – Trung Quốc sau 25 năm kể từ khi thiết lập.
7 Quan hệ thương mại Việt Nam – Campuchia trong những năm đầu thế kỷ XXI: Thực trạng và một số vấn đề đặt ra / ThS. Nguyễn Văn Hà // Nghiên cứu Đông Nam Á .- 2017 .- Số 6 (207) .- Tr. 32-39 .- 327
Trình bày các khuôn khổ pháp lý tạo thuận lợi cho quan hệ thương mại giữa hai nước, thực trạng quan hệ thương mại Việt Nam – Campuchia (kể từ năm 2001 tới nay) và đưa ra những nhận xét, đánh giá về triển vọng mối quan hệ hợp tác này.
8 Khả năng sử dụng phương pháp phụt tia vữa xi măng trong gia cố đất để khắc phục hiện tượng lún đầu cầu trong quá trình khai thác / PGS.TS. Bùi Phú Doanh, TS. Ngô Việt Đức, ThS. Vũ Thanh Hải // Giao thông vận tải .- 2017 .- Tr. 49 - 53 .- Tr. 49 - 53 .- 624
Giới thiệu hiện tượng lún đầu cầu đang diễn ra khá phổ biến ở nước ta hiện nay, các phương pháp xử lý đang được áp dụng và phân tích khả năng sử dụng phương pháp phụt tia vữa xi măng trong gia cố đất để khắc phục hiện tượng này. Trong đó, các phân tích chủ yếu tập trung vào ưu, nhược điểm của phương pháp Jet-grouting và khả năng ứng dụng trong điều kiện Việt Nam.
9 Mô hình xác định hệ số ổn định của nền đắp trên đất yếu theo lý thuyết cân bằng giới hạn / KS. Thân Văn Chinh, TS. Nguyễn Hồng Thái // Giao thông vận tải .- 2017 .- Số 8 .- Tr. 66 - 70 .- 624
Trình bày kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của các thông số nền đắp và đất yếu đến hệ số ổn định Kmin. Ổn định của nền đắp trên đất yếu được phân tích dựa theo phương pháp bằng giới hạn Bishop. Sử dụng phương pháp phân tích thành phần chính và phân tích hồi quy đa biến cho 1396 trường hợp ổn định của nền đắp trên đất yếu có các thông số tính toán thay đổi một mô hình hồi qui tuến tính đa biến được xây dựng.
10 Quan hệ đầu tư Việt Nam – Campuchia: Thực trạng và một số kiến nghị / Nguyễn Huy Hoàng // Nghiên cứu Đông Nam Á .- 2017 .- Số 6 (207) .- Tr. 24-31 .- 327
Trình bày thực trạng quan hệ đầu tư Việt Nam – Campuchia. Một số hạn chế trong phát triển quan hệ đầu tư Việt Nam – Campuchia. Một số kiến nghị nhằm thúc đẩy quan hệ đầu tư Việt Nam – Campuchia trong thời gian tới.