Phân tích chi tiết mức độ đóng góp của các nhóm ngành kinh tế đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam, so sánh hiệu quả sản xuất của từng nhóm ngành kinh tế để luận giải vai trò của từng nhóm ngành kinh tế trong tăng trưởng kinh tế; từ đó đề xuất một số hàm ý chính sách trong việc định hướng phát triển các nhóm ngành kinh tế cho phù hợp với mức độ đóng góp đó.
Khái quát cơ sở lý thuyết có liên quan làm cơ sở phân tích tác động của đầu tư công tới tăng trưởng kinh tế của khu vực tư nhân ở tỉnh Quảng Nam và đưa ra một số hàm ý chính sách.
Nghiên cứu này hướng đến phân tích vai trò của quản trị công trong mối quan hệ giữa chi tiêu công và tăng trưởng kinh tế với mẫu dữ liệu về 66 quốc gia đang phát triển giai đoạn 1998–2016. Thông qua ước lượng bằng phương pháp GMM, nghiên cứu đã phát hiện quản trị công làm cải thiện hiệu ứng tăng trưởng kinh tế của các thành phần chi tiêu công. Phát hiện đáng quan tâm của nghiên cứu là quản trị công làm gia tăng tác động của chi đầu tư lên tăng trưởng kinh tế; thêm vào đó, sự khác biệt về thể chế chính trị cũng có vai trò quan trọng trong mối quan hệ giữa chi tiêu công, quản trị công, và tăng trưởng kinh tế ở các nền kinh tế đang phát triển.
Nghiên cứu dựa trên lí thuyết thị trường vốn hiệu quả với phương pháp nghiên cứu sự kiện nhằm xem xét phản ứng của thị trường trước báo cáo kiểm toán có điều chỉnh của các công ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội giai đoạn 2012–2015. Phản ứng của thị trường được đo lường thông qua nhân tố lợi nhuận bất thường và phương pháp kiểm định bằng T-test. Kết quả nghiên cứu cho thấy báo cáo kiểm toán có điều chỉnh tương quan không rõ ràng với phản ứng của thị trường trong thời gian 7 ngày sau ngày công bố báo cáo kiểm toán. Tuy nhiên, 1 ngày sau khi công bố, báo cáo kiểm toán có điều chỉnh lại tương quan nghịch chiều với lợi nhuận bất thường. Kết quả này cho thấy thị trường vốn VN chưa thực sự hiệu quả.
Bài viết nhìn lại cơ chế lãi suất tín dụngđ ầu tư của Nhà nước qua các thời, phân tích ảnh hưởng của cơ chế lãi suất đến khả năng tiếp cận của doanh nghiệp đối với nguồn vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện cơ chế lãi suất tín dụng đầu tư của Nhà nước nhằm mở rộng khả năng tiếp cận của doanh nghiệp đối với nguồn vốn này trong thời gian tới.
Đánh giá khái quát tình hình nợ công của VN giai đoạn 2011–2016. Tác giả dựa trên khung lí thuyết nợ bền vững của Ngân hàng Thế giới và Quỹ Tiền tệ Quốc tế để đánh giá tính bền vững của nợ công VN, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao tính bền vững của nợ công. Kết quả nghiên cứu cho thấy nợ công của VN hiện nay (64,73% GDP) mặc dù đang ở dưới ngưỡng quy định của Quốc hội, nhưng nếu đánh giá theo khung nợ bền vững của Quỹ Tiền tệ Quốc tế và Ngân hàng Thế giới (2012) thì nợ công VN hiện nay có độ rủi ro cao, thiếu bền vững khi có đến 2 chỉ số vượt ngưỡng cảnh báo của mô hình DSF (2012).
Kiểm tra tác động của văn hóa tổ chức, sự nhận dạng tổ chức đến ý định ở lại của nhân viên và vai trò trung gian của cam kết tình cảm. Sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng với mẫu thu được từ 734 nhân viên làm việc trong 30 công ty công nghệ thông tin ở VN. Kết quả cho thấy văn hóa tập thể, văn hóa sáng tạo, văn hóa phân cấp, nhận dạng nhóm và nhận dạng tổ chức là những tiền đề quan trọng ảnh hưởng đến cam kết tình cảm và ý định ở lại của nhân viên. Cam kết tình cảm đóng vai trò trung gian trong mối quan hệ giữa văn hóa tổ chức, nhận dạng của tổ chức và ý định ở lại. Đóng góp về mặt lí thuyết và thực tiễn được đưa ra dựa vào kết quả của nghiên cứu và các đề xuất cho nghiên cứu trong tương lai.
Nghiên cứu kinh nghiệm của các nước trong khu vực và thế giới về bảo tồn và khai thác các giá trị văn hóa truyền thống, đánh giá thực trạng, đề xuất các giải pháp phát triển du lịch bền vững tại Việt Nam.