CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Ứng dụng phân tích diễn ngôn vào công tác dịch thuật văn bản chính trị - xã hội và đào tạo dịch thuật / Đỗ Thị Xuân Dung // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2017 .- Số 8(262) .- Tr. 3- 8 .- 400
Đề xuất các hướng tiếp cận công tác dịch thuật các văn bản chính trị - xã hội ( Anh – Việt – Anh) và công tác đào tạo dịch thuật ở trường Đại học.
2 Thành ngữ trong giao tiếp của người Quảng Bình / Trần Thị Thanh Hải // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2017 .- Số 8(262) .- Tr. 21- 25 .- 400
Xem xét thành ngữ trong giao tiếp hàng ngày của người Quảng Bình trên những điểm sau: Xem xét sự sáng tạo của người nói về ngữ âm, cách cấu tạo thành ngữ và ý nghĩa mới của chúng; Ngữ nghĩa của thành ngữ xét về vai giao tiếp; Một số đặc điểm văn hóa của người Quảng Bình phản ánh qua thành ngữ.
3 Diễn ngôn xã luận nhìn từ bình diện liên nhân ( từ một số diễn ngôn xã luận báo Nhân dân giai đoạn 1965 – 1975) / Nguyễn Thị Hồng Nga // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2017 .- Số 8(262) .- Tr. 26- 31 .- 400
Qua phân tích chức năng liên nhân biểu hiện qua hệ thống từ ngữ xưng hô và các thức tiêu biểu trong diễn ngôn xã ngôn báo Nhân dân, nhận thấy trong xã luận, chủ thể - cá nhân không tồn tại, chỉ có các vai xã hội và các hình thức phát ngôn nhân danh chiếm giữ vai trò chủ đạo. Điều này khiến diễn ngôn xã luận tạo ra hiệu lực xã hội mạnh mẽ, hiệu lực chỉ đạo và điều hành, nó chịu sự chi phối của sức mạnh tập thể, cộng đồng
4 Các hướng tiếp cận trong đánh giá dịch văn học / Triệu Thu Hằng // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2017 .- Số 8(262) .- Tr. 41- 45 .- 400
Giới thiệu ba xu hướng chính về nghiên cứu dịch thuật theo trình tự thời gian gồm: nghiên cứu dịch thuật trong thời kì “tiền ngôn ngữ”; nghiên cứu dịch thuật trong giai đoạn cấu trúc luận; nghiên cứu dịch thuật hướng đến bối cảnh văn hóa xã hội với hướng tiếp cận dựa trên mục đích của bản dịch và hướng tiếp cận dựa trên diễn ngôn.
5 Ngữ nghĩa từ vựng của từ Đất và Nước trong tiếng Việt: Liên hệ đối chiếu với tiếng anh / Nguyễn Liên Hương // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2017 .- Số 8(262) .- Tr. 60- 65 .- 400
Phân tích, đối chiếu và chỉ ra những tương đồng và khác biệt về ngữ nghĩa của hai nhóm từ: nước và water, đất và land. Bằng cách phân tích nghĩa của các từ này trong các cuốn từ điển, chỉ ra sự phát triển ngữ nghĩa từ vựng, cũng như văn hóa được phản ánh trong nghĩa của từ.
6 Câu hỏi trong thơ Chế Lan Viên / Hoàng Đăng Trị // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2017 .- Số 8(262) .- .- 400
Phân tích, lí giải phong cách suy tưởng của thơ Chế Lan Viên từ góc độ ngôn ngữ học. Đó là việc tận dụng câu hỏi với hình thức diễn đạt phong phú và các giá trị ngôn trung đa dạng để tạo mạch suy tưởng của nhà thơ về các chủ đề lớn: Tổ quốc, lãnh tụ, tình yêu và nhân sinh quan. Câu hỏi là một phương tiện giúp nhà thơ suy tưởng, giúp nhà thơ hoàn thành sứ mệnh của mình.
7 Nghĩa biểu trưng của các từ ngữ chỉ quả trong ca dao tình yêu người Việt / Vũ Thị Tuyết // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2017 .- Số 8(262) .- Tr. 83- 88 .- 400
Ca dao tình yêu của người Việt là một loại hình văn học dân gian đặc sắc. Từ ngữ trong loại hình văn học này rất đa dạng và phong phú. Quả là một trong những đối tượng cơ bản của ca dao tình yêu. Quả trong ca dao phần lớn đều trở thành các biểu trưng, biểu tượng với một hệ số ý nghĩa đa dạng. Vẻ đẹp của người phụ nữ, hành trình, những cung bậc, trạng thái, cảm xúc và triết lí của tình yêu là những ý nghĩa biểu trưng mà các từ ngữ chỉ quả trong ca dao tình yêu mang lại.
8 Ý nghĩa văn hóa của các từ phương vị Đông Tây Nam Bắc trong tiếng Hán và tiếng Việt / Phạm Ngọc Hàm // .- 2017 .- Số 8(262) .- Tr. 83- 88 .- 400
Đi sâu, phân tích ý nghĩa của các từ ngữ chỉ phương vị chủ yếu trong không gian gồm Đông, Tây, Nam, Bắc. Từ đó làm nổi rõ quan niệm âm dương, ngũ hành thể hiện qua quá trình nhận thức về phương hướng, vị trí không gian của người Trung Quốc và người Việt Nam.
9 Đề xuất công thức tính toán hệ số lưu lượng của đập mềm di động / TS. Thái Thị Kim Chi // Giao thông vận tải .- 2017 .- Số 9 .- Tr. 37 - 40 .- 624
Trình bày các ưu điểm nổi bật đồng thời đưa ra các công thức mới để xác định hệ số lưu lượng của đập mềm di động, trong đó có xét đến ảnh hưởng của áp suất bên trong thân đập tại các thời điểm khác nhau, chiều cao đập, cột nước tràn và mực nước tại thương lưu đập.
10 Mô hình phân tích so sánh ứng xử phi tuyến của dầm thép liên hợp dầm bê tông cốt thép tiết diện T và dầm thép liên hợp bản bê tông cốt thép / TS. Vũ Hồng Nghiệp, TS. Nguyễn Đình Hùng // Giao thông vận tải .- 2017 .- Số 9 .- Tr. 33- 35 .- 624
Trình bày mô hình phân tích phi tuyến của dầm thép liên hợp với kết cấu bê tông cốt thép. Phương pháp này có thể được sử dụng để dự đoán khả năng chịu lực tới chịu hạn của kết cấu cũng như các ứng xử của bê tông cốt thép ở trạng thái này. Bài báo so sánh ứng xử của hai dạng dầm liên hợp gồm dầm thép liên hợp bản bê tông và dầm thép liên hợp dầm bê tông cốt thép tiết diện T. So sánh kết quả cho thấy, kết cấu dầm thép liên hợp dầm bê tông tiết diện T có khả năng chịu lực cao hơn và cơ chế phá hoại ổn định hơn loại kết cấu dầm thép liên hợp bản bê tông cốt thép thông thường.