CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Cao độ nền xây dựng – Những thách thức từ quy hoạch đô thị đến quản lý xây dựng theo quy hoạch / PGS. TS. Nguyễn Hồng Tiến // Quy hoạch xây dựng .- 2017 .- Số 88 .- Tr. 20-21 .- 624
Phân tích các vấn đề tổng quát về cao độ nền xây dựng (hay còn gọi là cốt nền) và từ đó rút ra những kết luận trong công tác quy hoạch xây dựng.
2 Cốt nền xây dựng – Một trong các giải pháp chống ngập ở Thành phố Hồ Chí Minh / Nguyễn Đăng Sơn // Quy hoạch xây dựng .- 2017 .- Số 88 .- Tr. 40-43 .- 624
Giới thiệu tổng quát về cốt nền xây dựng là để chống ngập cho Thành phố Hồ Chí Minh. Giải pháp về cốt nền xây dựng để chống ngập cho Thành phố, giải pháp tổng hợp, giải pháp hạ tầng xanh và mái nhà xanh.
3 Giải pháp bảo vệ môi trường địa hình chống sạt lở, xói mòn và tích tụ đất đá trong quy hoạch xây dựng đô thị tại các tỉnh miền núi phía Bắc / TS. Nghiêm Vân Khanh // Quy hoạch xây dựng .- 2017 .- Số 88 .- Tr. 60-65 .- 624
Trình bày các giải pháp kỹ thuật nhằm bảo vệ môi trường địa hình trong phòng chống sạt lở, xói mòn và tích tụ đất đá tại các đô thị miền núi phía Bắc.
4 Đánh giá sự phù hợp của đất và yếu tố ngập úng / ThS. Hà Thị Khánh Vân // Quy hoạch xây dựng .- 2017 .- Số 88 .- Tr. 74-80 .- 624
Phân tích một vài nhược điểm trong quá trình đánh giá đất tại Việt Nam hiện nay. Đồng thời giới thiệu một số nghiên cứu, qua đó có thể học hỏi ứng dụng kinh nghiệm nhằm nâng cao chất lượng công tác đánh giá đất đai phục vụ phát triển đô thị. Cụ thể là áp dụng công nghệ GIS kết hợp phương pháp phân tích thứ bậc – AHP trong đánh giá đất, bổ sung yếu tố nguy cơ ngập úng trong đánh giá lựa chọn đất xây dựng đô thị.
5 Chiến lược, quy hoạch và thể chế liên kết đô thị - nông thôn / TS. Phạm Sỹ Liêm // Quy hoạch xây dựng .- 2017 .- Tr. 13-15 .- 720.108 0711
Trình bày về khái niệm liên kết đô thị-nông thôn, chiến lược, quy hoạch, thể chế liên kết đô thị - nông thôn. Kiến nghị và kết luận.
6 Mô hình liên kết giữa nông thôn và đô thị theo định hướng phát triển bền vững / ThS. Đỗ Thị Kim Anh // Quy hoạch xây dựng .- 2017 .- Số 89+90 .- Tr. 25-29 .- 720
Trình bày một số mô hình liên kết giữa nông thôn và đô thị theo định hướng phát triển bền vững. Qua đó, phần nào sẽ giúp các nhà nghiên cứu, những nhà quản lý có cơ sở để đưa ra những định hướng hợp lý thúc đẩy mối liên kết giữa nông thôn và đô thị hiệu quả theo hướng phát triển bền vững.
7 Tầm nhìn từ góc độ công tác quy hoạch – liên kết và điều phối phát triển vùng kinh tế trọng điểm phía nam để Thành phố Hồ Chí Minh phát triển đô thị nhanh, toàn diện, vững chắc / Nguyễn Trọng Hòa // Quy hoạch xây dựng .- 2017 .- Số 89+90 .- Tr. 38-44 .- 720
Bài viết đi sâu phân tích hai câu hỏi: Tại sao lại cần nghiên cứu xác định tầm nhìn từ góc độ công tác quy hoạch – liên kết – điều phối phát triển vùng tới sự phát triển đô thị - TP. HCM tại thời điểm hiện nay? Đề xuất về tầm nhìn chung trong công tác quy hoạch, liên kết và điều phối phát triển vùng kinh tế trọng điểm phía Nam từ góc độ quản lý phát triển đô thị bền vững tại TP. HCM.
8 Gắn kết không gian kiến trúc cảnh quan giữa làng xóm đô thị hóa với khu đô thị mới, trường hợp nghiên cứu tại khu vực ven đô Thành phố Hà Nội / TS. KTS. Lê Xuân Hùng // Quy hoạch xây dựng .- 2017 .- Số 89+90 .- Tr. 64-67 .- 720
Giới thiệu tổng hợp đặc điểm mở rộng của khu vực ven đô Hà Nội. Những tồn tại bất cập về gắn kết không gian kiến trúc cảnh quan giữa làng xóm đô thị hóa với các khu đô thị mới. Nghiên cứu giải pháp tổ chức gắn kết không gian kiến trúc cảnh quan giữa làng xóm đô thị hóa với các khu đô thị mới. Lập vùng bảo vệ khống chế về mật độ và tầng cao.
9 Cơ hội, thách thức của cách mạng 4.0 đối với ngành xuất bản Việt Nam / Hoàng Xuân Vinh // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 476 tháng 1 .- Tr. 27-33 .- 330.124
Trình bày khái quát về cách mạng 4.0; Công nghệ 4.0 và xu hướng phát triển của ngành xuất bản thế giới; Những cơ hội, thách thức đối với ngành xuất bản Việt Nam.
10 Mối quan hệ giữa minh bạch và thu hút FDI : bằng chứng thực nghiệm từ các nước Đông Nam Á / Vương Đức Hoàng Quân, Bùi Hoàng Ngọc // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 476 tháng 1 .- Tr. 34-43 .- 332.63
Nghiên cứu sử dụng dữ liệu dạng bảng động từ năm 2005-2015 của 11 nước Đông Nam Á nhằm kiểm định mối quan hệ nhân quả giữa tính minh bạch và thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài. Phương pháp kiểm định đồng liên kết của Pedroni và Kao, kiểm định nhân quả do Engle và Granger đề xuất và ước lượng bằng phương pháp bình phương tối thiếu hiệu chỉnh (FMOLS) đã được áp dụng đối với bộ dữ liệu thu thập. Két quả thực nghiệm cho thấy tính minh bạch có tác động tích cực một chiều đến việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại các nước Đông Nam Á.