Giới thiệu tổng hợp đặc điểm mở rộng của khu vực ven đô Hà Nội. Những tồn tại bất cập về gắn kết không gian kiến trúc cảnh quan giữa làng xóm đô thị hóa với các khu đô thị mới. Nghiên cứu giải pháp tổ chức gắn kết không gian kiến trúc cảnh quan giữa làng xóm đô thị hóa với các khu đô thị mới. Lập vùng bảo vệ khống chế về mật độ và tầng cao.
Trình bày khái quát về cách mạng 4.0; Công nghệ 4.0 và xu hướng phát triển của ngành xuất bản thế giới; Những cơ hội, thách thức đối với ngành xuất bản Việt Nam.
Nghiên cứu sử dụng dữ liệu dạng bảng động từ năm 2005-2015 của 11 nước Đông Nam Á nhằm kiểm định mối quan hệ nhân quả giữa tính minh bạch và thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài. Phương pháp kiểm định đồng liên kết của Pedroni và Kao, kiểm định nhân quả do Engle và Granger đề xuất và ước lượng bằng phương pháp bình phương tối thiếu hiệu chỉnh (FMOLS) đã được áp dụng đối với bộ dữ liệu thu thập. Két quả thực nghiệm cho thấy tính minh bạch có tác động tích cực một chiều đến việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại các nước Đông Nam Á.
Nghiên cứu về mối quan hệ giữa cung tiền, lạm phát và sản lượng ở Việt Nam giai đoạn tuwg 1986-2016 và Trung Quốc trong giai đoạn 1978-2008. Sâu 30 năm đổi mới, bài viết muốn chứng minh về sự tồn tại mối quan hệ giữa các biến này và mong đợi có phát hiện mới khi sử dụng các kỹ thuật định lượng mới trong xử lý dữ liệu chuỗi thời gian; đồng thời góp phần làm rõ sự tác động qua lịa giữa các biến đã đề cập trong lĩnh vực điều hành chính sách tiền tệ.
Trình bày kết quả nghiên cứu về chi phí đầu tư cho cơ sở hạ tầng và lợi ích kinh tế của cơ sở chăn nuôi khi liên kết với doanh nghiệp. Qua điều tra 130 cơ sở chăn nuôi, trong đó có 101 cơ sở liên kết với 27 doanh nghiệp, nghiên cứu chỉ ra rằng: cơ sở chăn nuôi liên kết với doanh nghiệp có thu nhập cao hơn cơ sở không liên kết.
Trình bày cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu; Kết quả nghiên cứu đặc trưng quản trị liên kết vùng trong thu hút FDI của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung; Kết luận và hàm ý chính sách.
Trình bày những nội dung chủ yếu cau rHieepj định; Kết quả về quan hệ thương mại và đầu tư giữa Việt Nam và Hoa Kỳ qua 20 năm; Cơ hội và thách thức cho VN.
Trình bày cách mạng công nghiepj 4.0 trong ngành tài chính ngân hàng; Thực trạng thanh toán điện tử tại Việt Nam; Giải pháp đối với ngành ngan hàng Việt Nam.
Nghiên cứu được thực hiện nhằm phân tích ảnh hưởng của dòng tiền đến độ nhạy cảm của tiền mặt nắm giữ trong điều kiện doanh nghiệp gặp hạn chế tài chính. Nghiên cứu được thực hiện dựa trên phân tích dữ liệu của 533 công ty niêm yết trên Sở Giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh và Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội, 230 công ty đang giao dịch thị trường giao dịch chứng khoán công ty đại chúng chưa niêm yết (UPCOM) và thị trường giao dịch ngoài quầy (OTC) trong giai đoạn 2008–2014 tạo thành bảng gồm 4.325 công ty – năm quan sát. Bằng việc sử dụng các mô hình hồi quy dữ liệu bảng với cách tiếp cận theo phương pháp hiệu ứng cố định, hiệu ứng ngẫu nhiên, GMM hệ thống, nghiên cứu chỉ ra rằng các công ty chưa niêm yết có xu hướng nắm giữ tiền mặt nhiều hơn từ dòng tiền tạo ra của công ty, trong khi các công ty đã niêm yết thì không. Bên cạnh đó, nghiên cứu này cũng phân loại các công ty theo tình trạng niêm yết, cụ thể là các công ty chưa niêm yết được xem là các công ty bị hạn chế tài chính, còn các công ty đã niêm yết là các công ty không bị hạn chế tài chính.