CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
2 Quản trị danh tiếng trực tuyến của doanh nghiệp trong thời đại công nghệ số / Nguyễn Thu Hằng, Vũ Thị Kim Liên // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 513 tháng 3 .- Tr. 4-6 .- 658.872
Tổng quan về quản trị danh tiếng trực tuyến; Ứng dụng quy trình ORM trong doanh nghiệp; Những then chốt trong việc quản trị danh tiếng trực tuyến.
4 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nợ nước ngoài của Việt Nam / Phan Huy Đường // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 513 tháng 3 .- Tr. 10-12 .- 658
Phân tích các lợi ích và mặ hạn chế về nợ nước ngoài của quốc gia, nêu thực trạng về nợ nước ngoài của VN, phân tích một số hạn chế và nguyên nhân gây ra hạn chế trong công tác quản lý nợ nước ngoài của VN, từ đó đưa ra những giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nợ nước ngoài của Việt Nam.
5 Phát triển du lịch ở Việt Nam trong thời kỳ hội nhập : cơ hội và thách thức / Đặng Thanh Nhường // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 513 tháng 3 .- Tr. 22-24 .- 910.202
Trình bày du lịch với tư cách một ngành kinh tế mũi nhọn; Cơ hội cho sự phát triển du lịch ở VN trong thời kỳ hội nhập; Thách thức đối với sự phát triển du lịch ở VN trong thời kỳ hội nhập; Giải pháp nhằm phát triển du lịch ở VN trong giai đoạn hiện nay.
6 Nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước Việt nam trong bối cảnh mới / Lê Duy Anh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 513 tháng 3 .- Tr. 25-27 .- 658
Trình bày nhiều mảng tối trong bức tranh doanh nghiệp nhà nước và đưa ra những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước Việt nam trong bối cảnh mới.
7 Bàn về vị trí đặt cốt mềm vải địa kỹ thuật gia cường trong công trình xây dựng đường, đê, đập nhằm phát huy tăng cường hệ số an toàn ổn định / Huỳnh Ngọc Hào // Xây dựng .- 2017 .- Số 12 .- Tr. 69-72 .- 624
Phân tích, bàn về giải pháp vị trí đặt cốt nhằm giúp nâng cao hiệu quả làm việc, tăng hệ số an toàn ổn định nền đắp, cũng như tiết kiệm vật liệu sử dụng, hạ giá thành xây dựng công trình.
8 Đối ngoại Trung – Mỹ năm 2017 trong chuyển động chiến lược ở khu vực hai đại dương / GS. Srikanth Kondapalli, TS. Julia L. Dinh // Nghiên cứu Trung Quốc .- 2018 .- Số 2 (198) .- Tr. 23-35 .- 327
Khái quát lại cục diện và những điều chỉnh chiến lược giữa các nước lớn xoay quanh mục tiêu ngăn chặn Trung Quốc. Phân tích mục tiêu và nội hàm chiến lược đối ngoại trước và sau Đại hội XIX và đánh giá sơ bộ về thế và lực của Trung Quốc trong tương quan lực lượng nói chung. Trên cơ sở đó, đi sâu phân tích quan hệ Trung – Mỹ, thành tựu đối ngoại quan trọng của Trung Quốc năm 2017 trong nỗ lực thiết lập ảnh hưởng tại khu vực châu Á – Thái Bình Dương.
9 Quan hệ hợp tác kinh tế Việt – Trung năm 2017 / TS. Nguyễn Đình Liêm // Nghiên cứu Trung Quốc .- 2018 .- Số 2 (198) .- Tr. 36-44 .- 327
Năm 2017 hợp tác kinh tế thương mại, đầu tư Việt Nam – Trung Quốc tiếp tục duy trì đà tăng trưởng, nhiều thỏa thuận được triển khai hiệu quả. Liên tục 14 năm (2004-2017) Trung Quốc là đối tác thương mại lớn nhất của Việt Nam và là nước có lượng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam năm sau luôn cao hơn năm trước. Nghiên cứu này tập trung phân tích và rút ra một vài nhận xét, đánh giá về mối quan hệ này.
10 Một số vấn đề đáng chú ý trong hoạt động biên mậu Việt – Trung thời gian gần đây, tác động và giải pháp / ThS. Đoàn Thị Thanh Chuyên // Nghiên cứu Trung Quốc .- 2018 .- Số 2 (198) .- Tr. 53-63 .- 327
Cơ sở lý luận chung về biên mậu. Thực trạng hoạt động biên mậu Việt – Trung thời gian gần đây. Một số giải pháp giúp nâng cao hiệu quả trong buôn bán giao thương biên mậu đối với Việt Nam.