CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Quản lý nợ nước ngoài của Việt Nam trong giai đoạn 1986-2016 / Trần Đình Nuôi // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 477 tháng 2 .- Tr. 43-48 .- 332.4
Quy mô nợ nước ngoài của Việt Nam ngày càng tăng không tương xứng với tốc độ tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ nợ nước ngoài trên GDP và GNI cũng ngày càng tăng lên và có khả năng vượt qua ngưỡng cảnh báo của IMF (50 phần trăm). Bài viết đánh giá quản lý nợ nước ngoài ở Việt Nam giai đoạn 1986-2016, phân tích nguyên nhân và đưa ra một số gợi ý giải pháp trong thời gian tới.
2 Quay vòng đoàn tàu tại ga cuối các tuyến đường sắt đô thị - nghiên cứu và khuyến nghị cho tuyến đường sắt đô thị Hà Nội / TS. Nguyễn Thị Hoài An // Giao thông vận tải .- 2018 .- Số 5 .- Tr.144 – 146 .- 624
Trình bày các phương pháp quay vòng đoàn tàu đô thị tại các ga đầu cuối hiện đang được ứng dụng tại các tuyến metro trên thế giới với các tiêu chí đảm bảo an toàn, thời gian quay đầu nhanh, phù hợp với trang thiết bị kỹ thuật của ga. Do đó một trong các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến năng lực thông qua của tuyến, công tác quay đầu đoàn tàu cần được tổ chức khoa học. Trên cơ sở phân tích ưu, nhược điểm và điều kiện áp dụng, phần cuối bài báo có đề xuất ứng dụng cho các tuyến đường sắt đô thị tại Việt Nam.
3 Tăng cường kết nối hạ tầng giao thông để giảm chi phí vận tải cho doanh nghiệp dịch vụ logistics / PGS.TS. Nguyễn Hồng Thái // Giao thông vận tải .- 2018 .- Số 8 .- Tr. 115 – 117 .- 624
Chi phí vận tải chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng hợp chi phí logistics, phải giảm được chi phí vận tải và giải pháp hiệu quả nhất hiện nay chính là tăng hiệu quả kết nối giữa các loại hình, phương phức vận tải.
4 Thuật toán số thiết kế đường cong chuyển tiếp liên tục đối xứng có gia tốc ly tâm trơn và liên tục / KS. Vũ Thọ Hưng, KS. Lưu Ngọc Quang, TS. Vũ Hoài Nam,… // Giao thông vận tải .- 2018 .- Số 8 .- Tr.45 – 47 .- 624
Dựa trên ý tưởng dạng đường cong mới theo cả hai điều kiện trơn và liên tục của gia tốc ly tâm [1-5] để thiết lập thuật toán số để thiết kế đường cong chuyển tiếp liên tục đối xứng mới.
5 Thực trạng các cầu yếu, khổ hẹp hiện đang khai thác trên địa bàn nội thành Tp. Hà Nội / PGS. TS. Nguyễn Ngọc Long, TS. Ngô Văn Minh, KS. Trần Mạnh Cường, ThS. Hoàng Nhật Minh // Giao thông vận tải .- 2018 .- Số 5 .- Tr.44 – 47 .- 624
Đưa ra nhận định về hiện trạng của mạng lưới giao thông trên địa bàn nội thành Tp. Hà Nội nói chung và hiện trạng của các công trình cụ thể nói riêng. Cụ thể, bài báo phân tích thực trạng của các công trình cầu yếu, khổ hẹp hiện đang khai thác trên địa bàn thành phố, đồng thời đánh giá ảnh hưởng của các công trình cầu này đến giao thông của thành phố, qua đó đưa ra các giải pháp có khả năng áp dụng để giải quyết vấn đề này.
6 Lợi ích và thách thức khi áp dụng báo cáo tích hợp / Nguyễn Thị Thu Hằng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 525 tháng 9 .- Tr. 44-46 .- 658
Cung cấp những hiểu biết về lợi ích và thách thức mà các tổ chức phải đối mặt khi chuẩn bị áp dụng báo cáo tích hợp, cung cấp thông tin chi tiết về việc áp dụng các nguyên tắc BCTH theo khuôn khổ BCTH quốc tế.
7 Quản lý nhân lực tại trường Đại học Hà Nội : thực trạng và giải pháp / Hà Diệu Linh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2018 .- Số 525 tháng 09 .- Tr. 47-49 .- 658.3
Trình bày thực trạng quản lý nhân lực tại trường Đại học Hà Nội và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhân lực tại trường Đại học Hà Nội.
8 Nghiên cứu đánh giá ứng xử nứt của bê tông asphalt thí nghiệm theo mô hình uốn mẫu bán nguyệt / TS. Nguyễn Ngọc Lan, KS. Nguyễn Quang Dũng // Giao thông vận tải .- 2018 .- Số 8 .- Tr. 48 – 52 .- 624
Trình bày nghiên cứu kết quả ứng xử của bê tông asphalt chặt loại 12.5 (AC 12.5) và bê tông asphalt chặt loại 19 (AC 19) được thí nghiệm theo mô hình uốn ba điểm mẫu bán nguyệt với các chiều sâu vết nứt tạo trước bằng 15mm, 25mm và 32mm.
9 Nghiên cứu động lực học máy ép cọc thủy lực di chuyển bước trong quá trình nâng cọc có kể đến độ chùng cáp / ThS. Nguyễn Ngọc Trung, PGS.TS. Nguyễn Đăng Điệm, PGS.TS. Nguyễn Văn Vịnh // Giao thông vận tải .- 2018 .- Số 5 .- Tr.97 – 101 .- 624
Trình bày tóm tắt các kết quả nghiên cứu thu được khi nghiên cứu động lực học máy ép cọc thủy lực di chuyển bước trong trường hợp cần trục lắp trên máy thực hiện nâng cọc có thể kể đến độ chùng cáp bằng một mô hình động lực học 3 bậc tự do. So sánh kết quả thực nghiệm với các kết quả lý thuyết cho thấy mô hình động lực học là đáng tin cậy. Các kết quả thu được có thể sử dụng để tính toán, thiết kế tối ưu thiết bị, tính toán mỏi, tuổi thọ và ổn định của thiết bị theo quan điểm động lực học.
10 Nghiên cứu hiệu quả giảm sóng của đê ngầm bằng mô hình vật lý / TS. Lê Thị Hương Giang, TS. Nguyễn Viết Tiến // Giao thông vận tải .- 2018 .- Số 5 .- Tr.92 – 96 .- 624
Đề cập đến nội dung nghiên cứu thí ngiệm xác định hiệu quả giảm sóng của đê ngầm trên mô hình vật lý. Các thí nghiệm sóng truyền qua đê ngầm đã được thực hành một cách công phu với 150 kịch bản thí nghiệm khác nhau về mực nước, các tham số sóng (sóng ngẫu nhiên), bãi đê và kích thước hình học đê. Dựa trên các số liệu thực nghiệm nghiên cứu đã đề xuất được phương pháp tính toán xác định hiệu quả giảm sóng của đê ngầm có độ tin cậy cao, xét theo một cách đầy đủ ảnh hưởng của các tham số chi phối.