CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Tác động của thiên tai đến nông nghiệp của cư dân thành phố Hà Tĩnh / Trần Hồng Hạnh, Nguyễn Thị Tám // Nghiên cứu địa lý nhân văn .- 2018 .- Số 3 (22) .- Tr. 17 - 25 .- 363.7
Xem xét thực trạng thiên tai trong những năm gần đây ở thành phố Hà Tĩnh, đồng thời chỉ ra những tác động của thiên tai đến sản xuất nông nghiệp và một số biện pháp ứng phó với thiên tai của cư dân nơi đây.
2 Một số giải pháp về quản lý đô thị nhằm giảm thiểu tình trạng ùn tắc giao thông tại Hà Nội / Đào Hoàng Tuấn // Nghiên cứu địa lý nhân văn .- 2018 .- Số 3 (22) .- Tr. 26 - 33 .- 624
Tóm tắt kết quả nghiên cứu tổng quan, đúc rút kinh nghiệm thực tiễn và nghiên cứu của một số quốc gia và Việt Nam về tình trạng ùn tắc giao thông đô thị, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm giảm thiểu ùn tắc giao thông ở Hà Nội.
3 Đánh giá hiệu quả hành chính công trong quản lý đất đai của Hà Nội 10 năm qua / Lê Hồng Ngọc // Nghiên cứu địa lý nhân văn .- 2018 .- Số 3 (22) .- Tr. 34 - 40 .- 711
Sử dụng các chỉ số PAPI và PCI nhằm phân tích và đánh giá hiệu quả hành chính công trong quản lý đất đai của Hà Nội trong một thập kỷ qua từ góc độ người sử dụng đất là người dân và doanh nghiệp, để chỉ ra những vấn đề còn tồn tại trong công tác quản lý đất đai của Hà Nội.
4 Biến đổi văn hóa tiêu dùng vùng ven đô Hà Nội / Nguyễn Thị Hòa, Đinh Trọng Thu // Nghiên cứu địa lý nhân văn .- 2018 .- Số 3 (22) .- Tr. 41 - 46 .- 306.4
Phân tích một số biến đổi văn hóa tiêu dùng phục vụ nhu cầu vật chất, nhu cầu tinh thần và nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân vùng ven đô Hà Nội trong khoảng thời gian 10 năm trở lại đây.
6 Đánh giá tổng hợp tiềm năng phát triển du lịch nông thôn của khu vực hồ Hòa Bình: nghiên cứu mẫu tại huyện Cao Phong / Trần Ngọc Ngoạn, Bùi Thị Cẩm Tú // Nghiên cứu địa lý nhân văn .- 2018 .- Số 3 (22) .- Tr. 54 - 60 .- 910
Ứng dụng phương pháp phân tích thứ bậc (AHP) và GIS nhằm đánh giá tổng hợp tiềm năng phát triển du lịch nông thôn của huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình.
7 Chỉ tố đánh dấu diễn ngôn trong diễn ngôn nghị luận báo chí tiếng Việt và tiếng Anh / Huỳnh Thị Hồng Hạnh, Lê Yến Phượng // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2018 .- Số 8 (275) .- Tr. 3 - 8 .- 400
Căn cứ vào sự phân loại chỉ tố đánh dấu diễn ngôn như trên để phân tích 20 diễn ngôn tiếng Việt (báo Nhân dân) và 20 diễn ngôn tiếng Anh (báo New York Times) nhằm làm sáng tỏ thêm về các sử dụng các chỉ tố này
8 Chọn từ đầu mục và sắp xếp các nghĩa của từ đa nghĩa trong từ điển tiếng Việt / Nguyễn Hữu Chương // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2018 .- Số 8 (275) .- Tr. 17 - 23 .- 400
Đề cập đến những vấn đề sau: chọn các tự gốc Hán không độc lập vào từ đầu mục; mối quan hệ về nghĩa trong từ đa nghĩa; phân biệt nghĩa đen gốc và nghĩa phái sinh trong từ đa nghĩa; cho ví dụ minh họa cho nghĩa đen gốc và nghĩa phát sinh; nêu thiếu nghĩa phái sinh; sắp xếp các nghĩa của từ đa nghĩa; tách nghĩa của từ đa nghĩa thành một từ đồng âm mới.
9 Tiêu điểm và tiểu từ tiêu điểm tiếng Việt / Nguyễn Thùy Nương // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2018 .- Số 8 (275) .- Tr. 24 - 29 .- 400
Phân tích những vấn đề quan yếu xung quanh phạm trù tiêu điểm, các kết hợp với tiêu điểm, cấu hình tiêu điểm – tiểu từ, hay các tiểu từ trỏ tiêu điểm trong tiếng Việt.
10 Về khái niệm “ẩn dụ ngữ âm” / Huỳnh Thị Hồng Hạnh, Lê Yến Phượng // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2018 .- Số 8 (275) .- Tr. 30 - 36 .- 400
Thử tìm hiểu về khái niệm ẩn dụ ngữ âm, cơ chế hoạt động và nêu ra các hình thức cơ bản của ẩn dụ ngữ âm nhằm làm cơ sở nghiên cứu các vấn đề liên quan đến ẩn dụ ngữ âm trong Việt ngữ sau này.