CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Tây Nguyên phát triển sản phẩm du lịch đặc thù gắn với bảo vệ môi trường tự nhiên / Phạm Hồng Long, Phạm Xuân An // Du lịch Việt Nam .- 2018 .- Số 8 .- Tr. 52 - 54 .- 910
Thực tế hiện nay cho thấy, việc phát triển sản phẩm du lịch đặc thù vùng Tây Nguyên chưa tương xứng với tiềm năng, bên cạnh đó, các tỉnh Tây Nguyên chưa thực hiện hiệu quả công tác bảo vệ môi trường tự nhiên trong việc phát triển du lịch nói chung, phát triển sản phẩm du lịch đặc thù nói riêng. Từ đó đặt ra yêu cầu phát triển sản phẩm du lịch đặc thù gắn với bảo vệ môi trường tự nhiên tại các tỉnh Tây Nguyên.
2 Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp khách sạn trong bảo vệ môi trường / Trần Thu Phương // Du lịch Việt Nam .- 2018 .- Số 9 .- Tr. 18 - 19 .- 910
Thực thi tốt trách nhiệm xã hội, có chiến lược phát triển các hoạt động trách nhiệm xã hội hợp lý và dài hạn sẽ góp phần nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường. Tuy nhiên, đối với các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và doanh nghiệp kinh doanh khách sạn nói riêng, trách nhiệm xã hội vẫn là một vấn đề khá mới mẻ và nhận thức của doanh nghiệp về trách nhiệm xã hội còn nhiều hạn chế. Để thực hiện trách nhiệm xã hội thực sự hiệu quả cần có những bước đi hợp lý để có sự chuyển biến trong nhận thức, ý thức: Quản lý của nhà nước- nhận thức của xã hội – quản trị của doanh nghiệp.
3 Định hướng hoàn thiện pháp luật về đăng kí tài sản ở Việt Nam / Vũ Thị Hồng Yến // Luật học .- 2018 .- Số 9 (220) .- Tr. 80 - 87 .- 340
Đăng kí tài sản là hoạt động quan trọng góp phần làm minh bạch hóa tình trạng pháp lí của tài sản. Thực tế hiện nay đặt ra nhu cầu cần phải thống nhất hệ thống pháp luật về đăng kí tài sản, nội dung đăng kí tài sản, những loại tài sản phải đăng kí, chủ thể thực hiện việc đăng kí và hậu quả pháp lí của việc không thực hiện đăng kí, thủ tục đăng kí tạm thời khi dịch chuyển quyền sở hữu tài sản thông qua các giao dịch, mối quan hệ giữa đăng kí tài sản và cấp giấy chứng nhận đăng kí tài sản, cơ quan có thẩm quyền đăng kí tài sản… Bài viết phân tích các khía cạnh nêu trên của pháp luật đăng kí tài sản nhằm hướng tới tìm kiếm quan điểm nhất quán trong quá trình hoàn thiện pháp luật hiện hành của Việt Nam về đăng kí tài sản.
4 Kiểm tra, đánh giá trong dạy và học tiếng thực hành (chứng cứ từ trường hợp tiếng Việt) / Nguyễn Văn Phúc // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2018 .- Số 11 (278) .- Tr. 14 - 21 .- 400
Đề cập đến vai trò và một số phương thức kiểm tra đánh giá cơ bản trong dạy và học tiếng thực hành: đánh giá đầu vào, đánh giá quá trình và đánh giá năng lực, trong đó đánh giá năng lực được coi là một phương thức phổ biến hiện nay; đồng thời cũng giới thiệu Khung năng lực và việc thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực tiếng Việt đang được sử dụng hiện nay ở Khoa Việt Nam học và Tiếng Việt, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội.
5 Vai trò của “phương pháp” trong thiết kế chương trình tiếng Việt / Nguyễn Chí Hòa // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2018 .- Số 11 (278) .- Tr. 22 - 28 .- 400
Tập trung vào trả lời một số câu hỏi: a) Chương trình giảng dạy ngôn ngữ nên được hiểu như thế nào?, b) Mối liên hệ giữa đầu vào, quá trình, đầu ra trong giảng dạy và học tập ngôn ngữ như thế nào?, c) Từ đó, khẳng định có những cách tiếp cận thiết kế chương trình nào? Vai trò của “phương pháp” trong cách tiếp cận “trung tâm” được hiểu như thế nào?, d) Từ vai trò của “phương pháp” có tính lí thuyết đến thực tế thiết kế phần “Phương pháp” trong “Chương trình tiếng Việt cho người Việt ở nước ngoài” được thực hiện như thế nào?.
6 Một số vấn đề về xây dựng giáo trình phát triển kĩ năng nghe-hiểu tiếng Việt ở các trình độ / Vũ Văn Thi // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2018 .- Số 11 (278) .- Tr. 29 - 36 .- 400
Trình bày một số vấn đề về xây dựng giáo trình nghe hiểu ở trình độ cơ sở, trình độ trung cấp và trình độ cao cấp, bao gồm các vấn đề như: mục đích xây dựng giáo trình, cơ cấu của giáo trình, vấn đề phân bố từ vựng và ngữ pháp của các giáo trình.
7 Cụ thể hóa giảng dạy tiếng Việt cho người nước ngoài theo “khung năng lực tiếng Việt cho người nước ngoài” / Bùi Duy Dương // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2018 .- Số 11 (278) .- Tr. 37 - 42 .- 400
Tập trung vào phương pháp dạy học theo hướng chức năng (giao tiếp) từ những khía cạnh như: vai trò của giáo viên, vai trò của người học cũng như nguồn tài liệu và các hoạt động trên lớp.
8 Tiếng Việt học thuật và những chiến lược dạy tiếng Việt học thuật cho sinh viên người nước ngoài / Nguyễn Thị Thuận // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2018 .- Số 11 (278) .- Tr. 43 - 48 .- 400
Trình bày thông qua phân tích thực tế, việc áp dụng tám chiến lược dạy ngôn ngữ học thuật trong giảng dạy tiếng Việt học thuật. Đồng thời chia sẻ nhũng kinh nghiệm thực tiễn trong việc khai thác ngữ liệu sống nhằm giúp người học tiếp cận sớm hơn, đặc biệt là giúp họ tích lũy vốn từ vựng học thuật ngay từ khi học những bậc học đầu tiên của tiếng Việt.
9 Trợ từ và hiệu lực ở lời trong giảng dạy tiếng Việt cho người nước ngoài / Đào Văn Hùng // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2018 .- Số 11 (278) .- Tr. 49 - 56 .- 400
Đưa ra phân tích ngữ nghĩa ngữ dụng của một số trợ từ cụ thể thường gặp trong giao tiếp và trong thực tế giảng dạy tiếng Việt cho người nước ngoài liên quan đến vai trò tạo dựng hiệu lực ở lời của trợ từ nhằm phục vụ tốt hơn cho việc dạy và học tiếng Việt với tư cách một ngoại ngữ.
10 Dữ liệu định hướng và vấn đề xây dựng hội thoại trong giáo trình tiếng Việt thực hành / Nguyễn Kim Yến // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2018 .- Tr. 57 - 66 .- Tr. 57 - 66 .- 400
Đề cập đến nội dung xây dựng hội thoại trên cơ sở dữ liệu định hướng (data-driven) như một cách tiếp cận dữ liệu hội thoại từ thực tế gió tiếp để xây dựng những nội dung tương tác trong hội thoại phục vụ cho việc giảng dạy tiếng Việt như một ngoại ngữ.