CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty Cổ phần Đá Núi Nhỏ (NNC) / Nguyễn Thị Đức Loan // Kế toán & Kiểm toán .- 2018 .- Số 172+173 tháng 1+2 .- Tr. 60-64 .- 657
Hệ thống kiểm soát nội bộ là bộ phận thực hiện chức năng giám sát các hoạt động, nhằm đăp ứng nhu cầu quản lý. nó là sản phẩm được tạo ra từ yêu cầu của nhà quản lý. Kiểm soát nội bộ là những phương pháp và chính sách được thiết kế để ngăn chặn gian lận, giảm thiểu sai sót, khuyến khích hiệu quả hoạt động nhằm đạt được sự tuân thủ các chính sách, quy trình được thiết lập. quy mô của công ty ngày càng lớn, việc duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ là một yêu cầu bắt buộc. Hệ thống kiểm soát nội bộ có ý nghĩa sống còn đối với công ty, vì nó giúp cho Công ty Cổ phần Đá Núi Nhỏ đạt được các mục tiêu đặt ra và giảm thiểu tác hại của các rủi ro đối với công ty.
2 Mối quan hệ giữa quản trị công ty và tính độc lập kiểm toán viên: Nghiên cứu thực nghiệm tại tỉnh Bình Dương / Lê Đoàn Minh Đức; Huỳnh Thị Xuân Thùy // Kế toán & Kiểm toán .- 2018 .- Số 172+173 tháng 1+2 .- Tr. 65-68 .- 657
Kiểm toán ra đời đáp theo nhu cầu xã hội, nhằm gia tăng sự tin cậy thông tin tài chính. Trong bối cảnh kinh tế phát triển và hội nhập quốc tế, chất lượng kiểm toán đòi hỏi phải luôn được nâng cao. Tính độc lập là một thành phân thiết yếu của chất lượng kiểm toán, đảm bảo sự khách quan, không thiên vị của ý kiến kiểm toán. Bài viết này, chọn mẫu 110 bảng khảo sát được gửi đến các đối tượng khảo sát là giám sđôc công ty kiểm toán, kiểm toán viên, trợ lý kiểm toán, giảng viên giảng dạy chuyên ngành kế toán, kiểm toán trên địa bàn tỉnh Bình Dương, trong năm 2017. Thông qua các phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp với phương pháp định lượng, để kiểm định mối quan hệ giữa quản trị công ty và tính độc lập kiểm toán viên. Kết quả cho thấy, có sự tác động đáng kể giữa mối quan hệ của quản trị công ty và tính độc lập kiểm toán của công ty kiểm toán, tại tỉnh Bình Dương. Từ kết quả đó, bài viết hàm ý những chính sách để nâng cao tính độc lập kiểm toán của công ty kiểm toán trên địa bàn tỉnh Bình Dương, dựa vào đặc điểm, điều kiện kinh tế xã hội của tỉnh Bình Dương.
3 Quy trình lập báo cáo bộ phận theo IFRS 08 - Bộ phận hoạt động / Đỗ Thị Lan Hương // Kế toán & Kiểm toán .- 2018 .- Số 172+173 tháng 1+2 .- Tr. 69-71 .- 657
Quy định về lập và công bố thông tin báo cáo bộ phận được trình bày trong Chuẩn mực kế toán bào cáo tài chính quốc tế (IFRS) 8 - Bộ phận hoạt động, ban hành tháng 11/2016, thay thế chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS) 14 - Báo cáo bộ phận, có hiệu lực từ tháng 1/2009. Bài báo đề cập và hướng dẫn việc lập và trình bày thông tin báo cáo bộ phận theo quy định của IFRS 8, tiếp cận từ quan niệm nhà quản trị. Yêu cầu lập và trình bày thông tin bộ phận thực chất từ thông tin sẵn có nội bộ quản trị doanh nghiệp, điều này giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí trong quá trình lập báo cáo tài chính.
4 Doanh thu và ghi nhận doanh thu / Nguyễn Thị Diệu Thu; Nguyễn Thị Kim Oanh // Kế toán & Kiểm toán .- 2018 .- Số Số 172+173 tháng 1+2 .- Tr. 72-73 .- 657
Ghi nhận doanh thu kế toán là một trong những vấn đề quan trọng của quá trình xác định kết quả kinh doanh. Có rất nhiều các quan điểm khác nhau về ghi nhận doanh thu. Bài viết nhằm làm rõ hơn các khái niệm về doanh thu và ghi nhân doanh thu, theo cách tiếp cận của FASB (Financial Accounting Standards Board): Hội đồng Chuẩn mực Kế toán tài chính Mỹ và IASB (International Accounting Standards Board): Hội đồng Chuẩn mực Kế toán quốc tế.
5 Ứng dụng blockchain trong tài trợ thương mại / Nguyễn Xuân Đạo // Tài chính - Kỳ 2 .- 2018 .- Số 691 tháng 10 .- Tr. 9-11 .- 658
Khái quát về tài trợ thương mại, blochchain và dịch vụ tài chính, blochchain và tài trợ thương mại, các lợi ích từ ứng dụng blockchain vào tài trợ thương mại quốc tế.
6 Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trong bối cảnh mới / Nguyễn Thị Việt Nga // Tài chính - Kỳ 2 .- 2018 .- Số 691 tháng 10 .- Tr. 49-52 .- 658
Trình bày việc đổi mới cơ chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp; số lượng doanh nghiệp gia tăng mạnh; một số tồn tại, hạn chế; giải pháp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trong bối cảnh mới.
7 Vấn đề pháp lý về quyền và nghĩa vụ của công ty đại chúng trong hoạt động công bố thông tin / Đỗ Thị Thu Hà // Tài chính - Kỳ 2 .- 2019 .- Số 691 tháng 10 .- Tr. 58-60 .- 332.6322
Pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công ty đại chúng trong hoạt động công bố thông tin; Hoàn thiện pháp luật về quyền, nghĩa vụ của công ty đại chung trong công bố thông tin.
8 Phương pháp lưu đồ và những ứng dụng trong hoạt động quản lý của doanh nghiệp / Ngô Thị Kiều Trang, Mai Thị Quỳnh Như // Tài chính - Kỳ 2 .- 2018 .- Số 691 tháng 10 .- Tr. 61-64 .- 658
Bài viết phân tích phương pháp lưu đồ; giải pháp tăng cường tính hữu hiệu trong công tác quản lý và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
9 Giải pháp nâng cao hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Novaglory / Phạm Thị Tuyết Nhung, Cảnh Chí Hoàng // Tài chính - Kỳ 2 .- 2018 .- Số 691 tháng 10 .- Tr. 65-67 .- 658
Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và một số giải pháp nâng cao hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Novaglory.
10 Chiến lược phát triển kinh doanh bảo hiểm nhân thọ : kinh nghiệm của Nigeria / Mai Thị Hường // Tài chính - Kỳ 2 .- 2018 .- Số 691 tháng 10 .- Tr. 88-90 .- 368.2
Bài viết sử dụng phương pháp thống kê tỷ lệ phần trăm đơn giản để khảo sát, phân tích dữ liệu thu thập được từ 11 công ty bảo hiểm thu trên thị trường tiểu bang Akwa Ilom (Nigeria). Kết quả cho thấy, mức độ thấp về văn hóa bảo hiểm, sự thờ ơ, sự hài lòng của khách hàng, mức độ liên kết công nghệ thông tin, hiệu quả chi phí và tăng trưởng, tính minh bạch và công khai đều là những thách thức đối với hoạt động kinh doanh bảo hiểm tại quốc gia này. Từ đó, đề xuất một số khuyến nghị cũng như rút ra bài học kinh nghiệm đối với kinh doanh bảo hiểm nhân thọ ở Việt Nam.