CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Độ mở thương mại, phát triển thị trường chứng khoán và tăng trưởng kinh tế tại các nước đang phát triển / Phạm Thị Hồng Vân // Kinh tế & phát triển .- 2019 .- SỐ 260 .- Tr. 48-58 .- 332.64
Sử dụng phương pháp S-GMM sai phân hai bước trên mô hình bảng động của 36 quốc gia đang phát triển trong giai đoạn 2002-2017, nghiên cứu phát hiện ra tác động điều tiết của phát triển thị trường chứng khoán đến mối quan hệ giữa độ mở thương mại và tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia đang phát triển. Trong khi độ mở thương mại và phát triển thị trường chứng khoán tác động thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, thì tương tác giữa độ mở thương mại và phát triển thị trường chứng khoán làm giảm tăng trưởng kinh tế. Điều này cho thấy thị trường chứng khoán của các quốc gia đang phát triển hoạt động chưa hiệu quả làm tác động tiêu cực đến tăng trưởng qua mối quan hệ với thương mại. Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng cho thấy hiệu quả chính phủ, chất lượng luật pháp tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế, còn lạm phát tác động không rõ ràng đến tăng trưởng. Nghiên cứu này đã chỉ ra những cảnh báo cũng như đề xuất một vài chính sách hữu ích cho các quốc gia đang phát triển.
2 Phản ứng của thị trường đối với Thông tin thoái vốn đầu tư của Tổng công ty đầu tư kinh doanh vốn Nhà nước / Đinh Bảo Ngọc, Nguyễn Chí Cường // Kinh tế & phát triển .- 2019 .- Số 260 .- Tr. 59-69 .- 332.63
Nghiên cứu khảo sát phản ứng của thị trường đối với thông tin thoái vốn đầu tư của Tổng công ty Đầu tư kinh doanh vốn nhà nước (SCIC) thông qua việc phân tích xu hướng biến động giá cổ phiếu của những doanh nghiệp mà SCIC đã thoái vốn đầu tư. Phương pháp nghiên cứu sự kiện (Event Study Methodology) được sử dụng để ước tính tỷ suất lợi tức bất thường của cổ phiếu xoay quanh thời gian công bố thông tin thoái vốn đầu tư của SCIC. Dữ liệu nghiên cứu bao gồm 43 sự kiện thoái vốn đầu tư của SCIC thực hiện trong giai đoạn 01/2012 - 06/2018 tại các doanh nghiệp ở Việt Nam mà cổ phiếu được giao dịch tại các sàn chứng khoán HNX, HOSE hoặc UPCOM. Kết quả nghiên cứu cho thấy thị trường phản ứng tích cực khi nhận được thông tin thoái vốn đầu tư của SCIC. Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng chỉ ra được tính chất tổ chức của thị trường cũng có ảnh hưởng đến phả n ứ ng củ a thị trườ ng đối với thông tin thoái vốn đầu tư của SCIC.
3 Nhân tố tác động tới thanh khoản nguồn vốn của Ngân hàng thương mại Việt Nam / Đỗ Hoài Linh, Lại Thị Thanh Loan // Kinh tế & phát triển .- 2019 .- Số 260 .- Tr. 70-80 .- 332.12
Nghiên cứu tập trung đánh giá các nhân tố tác động đến nguồn vốn ổn định ròng của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam trong giai đoạn 2007-2017. Dựa trên dữ liệu bảng của 20 ngân hàng thương mại, nghiên cứu tìm ra bằng chứng thực nghiệm cho thấy khi thanh khoản thị trường cổ phiếu tăng lên sẽ ảnh hưởng làm giảm nguồn vốn ổn định ròng của các ngân hàng thương mại Việt Nam. Bên cạnh đó, kết quả từ mô hình hồi quy của dữ liệu bảng cho thấy tăng trưởng cung tiền, tỷ lệ lạm phát tác động ngược chiều lên thanh khoản nguồn vốn của ngân hàng thương mại, ngược lại, tiết kiệm quốc gia tác động thuận chiều lên thanh khoản nguồn vốn của ngân hàng thương mại. Hơn nữa, khả năng sinh lời của ngân hàng thương mại tăng lên sẽ giúp thanh khoản nguồn vốn của các ngân hàng thương mại tăng lên, tổng tài sản gia tăng sẽ khiến thanh khoản nguồn vốn của ngân hàng thương mại giảm đi. Từ đó, nhóm tác giả đề xuất một số hàm ý.
4 Kiệt quệ tài chính, chu kỳ sống, các chiến lược tái cấu trúc và khả năng hồi phục doanh nghiệp / Huỳnh Thị Cẩm Hà // Kinh tế & phát triển .- 2019 .- Số 260 .- Tr. 81-90 .- 332.1
Bài viết kiểm định tác động của kiệt quệ tài chính, chu kỳ sống đến chiến lược tái cấu trúc tài sản, chiến lược tái cấu trúc hoạt động và khả năng hồi phục của doanh nghiệp Việt Nam từ năm 2005 - 2016 bằng mô hình hồi quy Logistic. Bài viết tìm thấy kiệt quệ tài chính có thể xảy ra ở bất kỳ giai đoạn nào trong chu kỳ sống, nhiều nhất là ở giai đoạn suy thoái. Kết quả cho thấy kiệt quệ tài chính khiến các doanh nghiệp tăng khả năng cắt giảm tài sản, cắt giảm hoạt động đầu tư và cắt giảm lao động. Ở giai đoạn khởi sự, tăng trưởng, công ty kiệt quệ tài chính hạn chế cắt giảm hoạt động đầu tư. Ở giai đoạn bão hòa, công ty kiệt quệ tài chính hạn chế cắt giảm lao động. Chiến lược tái cấu trúc tài sản, cắt giảm đầu tư mang lại khả năng hồi phục cho doanh nghiệp kiệt quệ tài chính, nhưng hiệu quả từ các chiến lược tái cấu trúc ít ảnh hưởng bởi chu kỳ sống.
5 Phân tích một số kết cấu mặt đường mềm cấp cao ở Việt Nam theo phương pháp thiết kế cơ học – thực nghiệm / ThS. Trần Danh Hợi, PGS. TS. Nguyễn Quang Phúc // Giao thông vận tải .- 2019 .- Số 1+2 .- Tr. 65-68 .- 624
Giới thiệu các kết quả phân tích dự báo ứng xử lún, mỏi của một số kết cấu mặt đường mềm sử dụng lớp móng trên bằng vật liệu khác nhau (đá – nhựa chặt, cấp phối đá dăm gia cố xi măng hoặc cấp phối đá dăm) theo phương pháp thiết kế cơ học – thực nghiệm.
6 Khả năng kháng cắt của bê tông tính năng siêu cao gia cường cốt sợi / Trần Ngọc Thanh, Ngô Trí Thường, Hồ Hữu Tưởng // Xây dựng .- 2018 .- Số 12 .- Tr. 3-6 .- 624
Giới thiệu kết quả nghiên cứu về khả năng kháng cắt của bê tông cường độ tính năng siêu cao gia cường cốt sợi (UHPFRCs). Tổng cộng 24 mẫu UHPFRCs với hai loại cốt sợi thép thẳng (dài và ngắn) và 2 hàm lượng cốt sợi (0.5% và 1.5%) đã được đúc và thí nghiệm. Kết quả cho thấy, UHPFRCs đã thể hiện ứng xử dẻo khi cắt với khả năng kháng cắt phụ thuộc nhiều vào loại cốt sợi và hàm lượng cốt sợi. Một mô hình lý thuyết được phát triển để dự đoán khả năng kháng cắt của UHPFRCs.
7 Xây dựng biểu đồ tương tác cho cột bê tông cốt thép chịu nén lệch tâm bằng Excel / Phạm Thị Lan // Xây dựng .- 2018 .- Số 12 .- Tr. 7-11 .- 624
Trình bày quy trình dựng biểu đồ tương tác cho ba trường hợp: cột chịu nén lệch tâm phẳng, đặt thép tập trung trên cạnh vuông góc với mặt phẳng uốn; cột chịu nén lệch tâm phẳng, đặt thép theo chu vi; cột chịu nén lệch tâm xiên.
8 Tương quan chuyển vị ngang tường vây và độ lún công trình lân cận trong phạm vi 2 lần chiều sâu hố đào / Huỳnh Quốc Thiện, Nguyễn Minh Tâm // Xây dựng .- 2018 .- Số 12 .- Tr. 12-17 .- 624
Phân tích tương quan chuyển vị ngang tường vây và độ lún công trình lân cận trên nền móng nông trong phạm vi 2 lần hố đào. Tương quan này được sử dụng để ước lượng sơ bộ độ lún công trình lân cận khi biết được giá chuyển vị ngang tường vây.
9 Nghiên cứu sử dụng giải pháp tường chắn mềm làm giảm áp lực sóng nổ đến kết cấu công trình / Nguyễn Hữu Thế, Vũ Đình Lợi, Đàm Trọng Thắng, Ngô Ngọc Thủy, Nguyễn Công Nghị // Xây dựng .- 2018 .- Số 12 .- Tr. 18-20 .- 624
Trình bày kết quả thí nghiệm hiện trường xác định áp lực của sóng nổ lên kết cấu công trình khi sử dụng tường chắn và khi không có tường chắn đối với lượng nổ đặt trên mặt đất. Từ kết quả thí nghiệm hiện trường, đánh giá được hiệu quả khi sử dụng giải pháp tường chắn làm giảm ảnh hưởng của áp lực sóng nổ lên kết cấu công trình. Kết quả nghiên cứu được sử dụng khi thi công nổ phục vụ thi công công trình hoặc giúp bảo vệ công trình chống khủng bố.
10 Xây dựng mô hình lựa chọn đơn vị kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành / Đoàn Hoàng Ghi, Đinh Công Tịnh // Xây dựng .- 2018 .- Số 12 .- Tr. 21-27 .- 624
Xác định các tiêu chí quan trọng trong việc lựa chọn đơn vị kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành. Thông qua việc lấy trọng số bằng mô hình AHP, tỷ lệ tiêu chí, mô hình Best Value được xây dựng để đánh giá và lựa chọn đơn vị có năng lực, kinh nghiệm với giá bỏ thầu hợp lý.