CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
2 Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Đa khoa Thành phố Hội An, năm 2022 = Analysis of drug list used at the Hoi An General hospital in 2022 / Nguyễn Hữu Hoàng Anh, Nguyễn Trang Thúy // .- 2024 .- Số 03(64) .- Tr. 153-163 .- 658
Phân tích cơ cấu về số lượng, giá trị sử dụng và những vấn đề có trong danh mục thuốc để từ đó đưa ra một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả trong hoạt động lựa chọn và quản lý sử dụng thuốc tại Bệnh viện.
3 Biện pháp quản lý hoạt động tự học của học sinh ở các trường trung học cơ sở huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội = Management measures of students' self-directed learning activities in secondary schools of Chuong My district, Hanoi City / Trần Văn Hùng, Phạm Thị Hà // .- 2024 .- Số 03(64) .- Tr. 164-172 .- 370
Đề xuất 5 biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động tự học của học sinh ở các trường THCS huyện Chương Mỹ (Thành phố Hà Nội) trên cơ sở nghiên cứu lý luận hoạt động tự học của học sinh THCS, thực tiễn về hoạt động tự học của học sinh và quản lý hoạt động tự học của học sinh ở các trường THCS huyện Chương Mỹ.
4 Một cách đọc thơ Lưu Quang Vũ : từ phê bình cảnh quan = A way to read Luu Quang Vu’s poetry : from landscape criticism / Bùi Bích Hạnh // .- 2024 .- Số 03(64) .- Tr. 173-182 .- 810
Phê bình cảnh quan là một cách đọc như thế, để kiến giải cái nhìn đa chiều của chủ thể trữ tình trong thế giới nghệ thuật thơ ông về tính tương quan giữa không gian phố thị và sinh thái, không gian người nữ và cảnh quan thiên tính nữ, cô đơn đám đông. Nhà thơ đã thể hiện cái nhìn về không gian mang quan niệm sinh thái nhân văn, quan niệm về giới và tinh thần con người hiện sinh. Ở đó, bạn đọc sẽ diễn giải thêm được những nghịch lí, những đối thoại mang tính thời đại, tính quan niệm của một nhà thơ hiện sinh với khát vọng phi trung tâm, vì một khuynh hướng văn học “thiểu số”.
5 Nghiên cứu đề xuất giải pháp giảm phát thải khí nhà kính cho ngành sản xuất xi măng / Nguyễn Thành Đông, Phạm Thị Huế // .- 2024 .- Chuyên đề II .- Tr. 3-7 .- 363
Trên cơ sở đánh giá hiện trạng, nghiên cứu sẽ đề xuất khung giảm phát thải khí nhà kính cho ngành vật liệu xây dựng và 5 giải pháp kỹ thuật nhằm giảm phát thải hiệu quả đối với ngành sản xuất xi măng trong thời gian tới.
6 Nghiên cứu kiểm kê khí nhà kính theo tiêu chuẩn ISO 14064-1:2018 tại doanh nghiệp thuộc ngành công nghiệp phụ trợ / Trần Hồng Sơn, Lê Ngọc Thuấn, Vũ Văn Doanh // .- 2024 .- Kỳ II .- Tr. 8-15 .- 363
Nghiên cứu đề xuất giải pháp nhằm giúp các doanh nghiệp phụ trợ đáp ứng yêu cầu của quy định pháp luật về kiểm kê khí nhà kính, đồng thời sử dụng năng lượng hiệu quả, góp phần bảo vệ môi trường, hướng đến sự phát triển bền vững.
7 Nghiên cứu khả năng hấp phụ xanh methylen của tro bay biến tính bằng phương pháp nung chảy thủy nhiệt với NAOH rắn / Phạm Thị Ngọc Thùy, Lư Thị Yến, Nguyễn Thị Thu Cúc // .- 2024 .- Kỳ II .- Tr. 53-61 .- 363
Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá khả năng hấp phụ MB của tro bay biến tính (TBBT) bằng NaOH rắn 96% ở 600oC trong 1 giờ. Phương pháp hấp phụ tĩnh được sử dụng để đánh giá khả năng hấp phụ MB trong môi trường nước của TBBT với các yếu tố ảnh hưởng như thời gian hấp phụ, giá trị pH của dung dịch và nồng độ MB ban đầu.
8 Đánh giá việc sử dụng ảnh vệ tinh Landsat 8 - 9 trong giám sát tổng chất rắn lơ lửng (TSS) trong nước biển : nghiên cứu ở vùng biển Đà Nẵng / Lại Đức Ngân, Trịnh Thị Thủy, Lương Tuấn Nghĩa // .- 2024 .- Kỳ II .- Tr. 62-67 .- 363
Nghiên cứu đã chỉ ra, có thể sử dụng ảnh vệ tinh landsat 8 - 9 trong giám sát tổng chất rắn lơ lửng (TSS) trong nước biển ở vùng biển Đà Nẵng; Xác định được hàm tương quan giữa TSS thực đo và chỉ số vật chất lơ lửng là phương trình đa thức bậc 2 (y = 23.32x2 + 17.94x + 4.1162) với biến là chỉ số vật chất lơ lửng.
9 Tác động của hệ thống giao dịch phát thải châu Âu (EU ETS) đối với việc giảm phát thải và tăng trưởng kinh tế / Nguyễn Đình Thọ, Đặng Thị Nhàn // .- 2024 .- Kỳ II .- Tr. 101-105 .- 363
Nghiên cứu quá trình hình thành và phát triển của EU ETS, những cải cách gần đây và hiệu quả của Hệ thống trong việc giảm lượng khí thải trên khắp châu Âu. Đồng thời, đánh giá tác động của EU ETS đối với phát triển kinh tế, thách thức của hệ thống và tác động của những thay đổi chính sách gần đây đối với các mục tiêu giảm phát thải. Nghiên cứu đưa ra một số khuyến nghị nhằm cải thiện Hệ thống giao dịch phát thải (ETS), từ đó nâng cao sự đóng góp của nó cho các mục tiêu khí hậu ở châu Âu.
10 Thành lập và vận hành hệ thống giao dịch phát thải : kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam / Mai Thu Hiền, Dương Huyền Diệp, Trần Tuệ Đan // .- 2024 .- Kỳ II .- Tr. 106-112 .- 363
Bài nghiên cứu phân tích quá trình thành lập và thực tiễn vận hành của một số hệ thống giao dịch phát thải (ETS) trên thế giới như EU ETS, Chương trình cap-and-trade tại California, ETS Trung Quốc, Hàn Quốc, và một số quốc gia khác. Từ đó, rút ra những bài học kinh nghiệm mang tính định hướng cho hệ thống đang được xây dựng của Việt Nam cho giai đoạn 2025-2030.