Nghiên cứu này, thông qua việc sàng lọc các nghiên cứu trước, phỏng vấn các chuyên gia có kinh nghiệm và khảo sát thông tin 49 dự án đã thực hiện để xác định 35 nhân tố rủi ro cho bảng câu hỏi khảo sát. Sau đó, các nhân tố này được định lượng mức độ ảnh hưởng thông qua xác suất và mức độ tác động trong 2 vòng khảo sát delphi để xếp hạng, qua đó xác định được 16 nhân tố có mức ảnh hưởng cao đến dự án. Cũng từ dữ liệu này, tiến hành đánh giá tổng hợp mờ để xác định chỉ số mức độ rủi ro của các nhóm nhân tố chính và rủi ro tổng thể của dự án. Nghiên cứu này cho thấy được những yếu tố rủi ro có thể làm thất bại dự án giao thông PPP trong thời điểm hiện nay, qua đó chính phủ cần có những chính sách, giải pháp kịp thời để tăng tính hiệu quả nhằm thu hút được nhiều nhà đầu tư.
Nghiên cứu này sẽ vận dụng tính năng vượt trội của mô hình Bayes động (DBM) kết hợp Markov Chain Monte Carlo (MCMC) để xử lý biến thay đổi theo thời gian. Qua đó, giúp người đọc nói chung, cũng như người ra quyết định nói riêng có sự nhìn nhận tổng quát hơn về sự thay đổi vị trí xếp hạng của các nguồn RE theo thời gian. Đồng thời giúp cho ta lựa chọn tối ưu nhất các nguồn RE theo xu hướng phát triển của xã hội.
Giới thiệu các nguyên tắc chung về phân tích khả năng chịu lực của cột liên hợp bê tông cốt cứng (BTCC) ở nhiệt độ cao theo tiêu chuẩn châu Âu. Ứng xử của các vật liệu bê tông, thép kết cấu (cốt cứng) và cốt thép cũng như sự phân bố của nhiệt độ trong tiết diện cột liên hợp BTCC khi bị nung nóng từ các mặt ngoài của cột theo một đường gia nhiệt bất kỳ được phân tích và số hóa bằng phần mềm phần tử hữu hạn SAFIR...
Mô phỏng ứng xử của liên kết nối ống ghép tròn sử dụng mặt bích và bu lông chịu uốn cắt đồng thời và kiến nghị tỷ lệ kích thước hợp lý cho đường kính bu lông, mặt bích và ống thép.
Bài báo hướng đến việc ứng dụng phương pháp AHA để đánh giá mức độ xung đột của các dự án khác nhau với cùng một chủ đầu tư – Cảng hàng không. Mô hình AHP được dựa trên các nhóm tiêu chí quan trọng liên quan đến xung đột giữa các bên liên quan trong các dự án bao gồm: nhóm tiêu chí liên quan về Hợp đồng – phương thức giao dự án, nhóm tiêu chí liên quan Nhà thầu thi công, nhóm tiêu chí liên quan Thiết kế/ Giám sát, nhóm tiêu chí liên quan Chủ đầu tư – Ban quản lý dự án và nhóm các tiêu chí khác. Kết quả mô hình giúp cho các Chủ đầu tư sớm xác định được mức độ xung đột của dự án từ đó có kế hoạch phối hợp hiệu quả trong quá trình giải quyết xung đột tránh gây thiệt hại và tổn thất lớn.
Nghiên cứu này hướng đến việc nhận dạng và phân tích những nhân tố gây ra xung đột chi phí các dự án phục vụ ngành Cảng hàng không Việt Nam. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra các nhóm nhân tố quan trọng bao gồm: nhóm nhân tố liên quan về Hợp đồng – phương thức giao dự án, Nhà thầu thi công, Thiết kế/Giám sát, Chủ đầu tư – Ban quản lý dự án và nhóm các nhân tố khác. Từ đó nghiên cứu sẽ góp phần cho các bên tham gia lường trước những tình huống các dạng xung đột.
Nghiên cứu thực hiện khảo sát thực trạng quản lý khối lượng thi công nhà cao tầng tại thành phố Hồ Chí Minh. Thông qua kết quả đánh giá những thuận lợi và khó khăn từ những kỹ sư BIM và QS đang làm việc quản lý khối lượng thi công, kết hợp với các nghiên cứu trước đây, nghiên cứu sẽ phân tích những nhân tố quan trọng và đề xuất giải pháp áp dụng BIM trong quản lý khối lượng ở dự án thực tế.
Trình bày kết quả cuộc khảo sát về các nguyên nhân ảnh hưởng đến sự phối hợp của các bên tham gia vào dự án giai đoạn thi công hoàn thiện nhà cao tầng. Cuộc khả sát được thực hiện thông qua bảng câu hỏi khảo sát và phân tích số liệu thống kê. Kết quả khảo sát đã xếp hạng được các nguyên nhân gây ảnh hưởng đến sự phối hợp. Bên cạnh đó, thông qua các phương pháp phân tích nhân tố (EFA), bài báo đã chỉ ra các nhóm nguyên nhân quan trọng ảnh hưởng đến việc phối hợp của các đơn vị tham gia vào dự án cao tầng trong giai đoạn hoàn thiện, cụ thể là: Nhận thức, thi công, trách nhiệm, quy trình.