CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Kiểm chứng sự phù hợp của mô hình Z Score đối với doanh nghiệp niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Phan Hồng Mai // Ngân hàng .- 2019 .- Số 11 .- Tr. 27-33 .- 658
Giới thiệu về mô hình Z Score; quá trình vận dụng, phát triển mô hình Z Score trên thế giới và tại Việt Nam; kiểm chứng sự phù hợp của mô hình Z Score đối với doanh nghiệp niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
2 Vai trò của thông tin kế toán và kiểm toán trong thúc đẩy tài chính toàn diện tại Việt Nam / Chúc Anh Tú // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2019 .- Số 6(191) .- Tr. 7-9 .- 657
Cùng với các biện pháp nhằm thúc đẩy tài chính toàn diện thì việc ghi chép, theo dõi và kiểm tra quá trình triển khai các hoạt động này cũng cần phải duy trì, Thông tin kế toán, kiểm toán sẽ đảm bảo sự ghi chép, theo dõi đầy đủ nhờ đó phục vụ quá trình kiểm tra, phân tích và đánh giá việc sử dụng các sản phẩm, dịch vụ tài chính về tín hiệu quả, tiết kiệm, cũng như khả năng thu hồi.
3 Phí, chính sách thu phí và hàm ý chính sách cho Việt Nam / Nguyễn Anh Phong // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2019 .- Số 6(191) .- Tr. 10-13 .- 657
Trình bày khái niệm và quan điểm khác nhau về phí; thực trạng về thu phí tại Việt Nam; Từ cơ sở phân tích, bài viết đưa ra một số khuyến nghị nhằm bổ sung, định hướng về cơ chế thu lhis, lệ phí, tăng nguồn thu và góp phân độc lập tài chính cho các đơn vị có thu và cho chính quyền địa phương các cấp.
4 Phòng ngừa quỹ tín dụng đen đối với phát triển nông nghiệp, nông thôn / Nghiêm Văn Bảy // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2019 .- Số 6(191) .- Tr. 24-27 .- 332.1
Bài viết phân tích những tác động xấu của quỹ tín dụng đen và đưa ra một số giải pháp nhằm phòng ngừa sự hoạt động của quỹ tín dụng đen để phát triển nông nghiệp, nông thôn trong thời gian tới.
5 Hoàn thiện quy trình lập báo cáo tài chính hợp nhất các tập đoàn tư nhân Việt Nam / Lý Lan Yên, Doãn Thị Khánh Trinh // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2019 .- Số 6(191) .- Tr. 32-35 .- 657.61
Trình bày quy trình thực hiện lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất tại các tập đoàn tư nhân. Với mục đích như vậy, bài viết đã sử dụng một số phương pháp nghiên cứu truyền thống để thực hiện, trình bày và chuyển tải những ý tưởng, giải pháp tới người đọc, người thực hiện công tác kế toán hợp nhất Báo cáo tài chính tại các tập đoàn tư nhân nói riêng các tập đoàn kinh tế nói chung trong 3 mội dung cơ bản.
6 Mối quan hệ giữa cảm tính nhà đầu tư và chính sách cổ tức: Bằng chứng tại Việt Nam / Nguyễn Thị Ngọc Trang, Bùi Kim Phương // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2019 .- Số 1 .- Tr. 5-25 .- 332.63
Bài báo nghiên cứu mối quan hệ giữa cảm tính nhà đầu tư và chính sách cổ tức của công ty. Sử dụng dữ liệu của các công ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HSX) và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) trong giai đoạn 2009-2016, bài báo cho thấy cảm tính nhà đầu tư không có tác động đến chính sách cổ tức của công ty. Như vậy, bằng chứng thực nghiệm này không ủng hộ lý thuyết nuông chiều nhà đầu tư về cổ tức do Baker và Wurgler (2004) đề xuất. Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu lại ủng hộ lời giải thích dựa trên vòng đời công ty của DeAngelo và cộng sự (2006). Bên cạnh đó, bài báo còn cho thấy chính sách cổ tức năm trước, khả năng sinh lợi, cơ hội đầu tư, mức độ nắm giữ tiền và rủi ro hệ thống là các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chi trả cổ tức của công ty.
7 Tác động của phát triển tài chính đến tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia trong khối Liên minh châu Âu / Dương Thị Bình Minh, Lê Thị Mai // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2019 .- Số 1 .- Tr. 26-48 .- 330
Đánh giá tác động của hệ thống tài chính đối với tăng trưởng kinh tế cho một mẫu gồm 25 quốc gia trong khối Liên minh châu Âu trong giai đoạn từ năm 2004 - 2016. Đồng thời, các tác giả cũng phân chia các quốc gia thành ba nhóm chính nhằm xem xét trình độ phát triển quốc gia (đại diện bởi thu nhập bình quân đầu người) có ảnh hưởng như thế nào đến mối quan hệ giữa phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế. Bằng việc sử dụng mô hình Pooled OLS, Fix Effects (FEM), Random Effects (REM), bài viết tập trung nghiên cứu tác động của phát triển tài chính đến tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia Liên minh châu Âu. Từ đó, xác định yếu tố nào trong phát triển tài chính giải thích tốt nhất cho việc tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia này. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm cho thấy tồn tại mối quan hệ một chiều từ phát triển tài chính đến tăng trưởng kinh tế và mối quan hệ này mạnh mẽ hơn tại các quốc gia có thu nhập thấp trong khu vực. Bên cạnh đó, kết quả còn chỉ ra trong khi tỷ lệ tiết kiệm trên GDP cho thấy tác động dương tới tăng trưởng kinh tế thì ngược lại, các yếu tố đại diện cho phát triển tài chính là cung tiền, tín dụng nội địa cung cấp bởi hệ thống ngân hàng và tín dụng trong nước cung cấp cho khu vực tư lại có tác động ngược chiều tới tăng trưởng kinh tế.
8 Sự truyền dẫn bán giá của tôm sú trong thị trường / / Lê Thị Bảo Ngọc, Lê Quang Thông, Thái Anh Hòa // .- 2018 .- Số 59 (2) .- Tr. 113 - 124 .- 332
Nghiên cứu nhằm mục tiêu xem xét mối quan hệ giữa giá bán tôm tại cổng trại với giá lẻ nội địa và giá xuất khẩu trong ngắn hạn và dài hạn ở tỉnh Cà Mau.
9 Nguồn thông tin, lòng tin và sự lựa chọn nơi mua rau: nghiên cứu ở thành phố Hồ Chí Minh / Lê Thị Tuyết Thanh // .- 2018 .- Số 59 (2) .- Tr. 125 - 138 .- 363
Nghiên cứu phân tích tác động của (1) lòng tin đối với người bán và quản lý nhà nước về VSATTP và (2) kênh tìm kiếm thông tin về VSATTP đến tần suất mua rau tại các kênh bán lẻ.
10 Chính sách người cao tuổi – tiếp cận từ quyền cơ bản của công dân trong các hiến pháp Việt Nam / Bùi Nghĩa // .- 2018 .- Số 59 (2) .- Tr. 139 - 151 .- 340
Nghiên cứu, phân tích quy định hiến định từ 05 bản Hiến pháp của Việt Nam về quyền cơ bản của công dân, quyền con người - người cao tuổi; thực trạng nội dung này và đưa ra một số khuyến nghị chính sách nhằm củng cố, hoàn thiện hệ thống chính sách người cao tuổi ở nước ta thời gian tới.