CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Hệ thống chính trị của Liên minh châu Âu hậu Brexit / Nguyễn Thị Trang // Nghiên cứu Châu Âu .- 2019 .- Số 2 (221) .- Tr.5 – 45 .- 327
Tìm hiểu và phân tích những tác động của Brexit đối với hệ thống chính trị của EU, từ đó có cái nhìn mới hơn về vấn đề Brexit.
2 Quan hệ Việt – Pháp: Từ khởi nguồn lịch sử đến đối tác chiến lược sau hơn 45 năm nhìn lại / Nguyễn Văn Lan // Nghiên cứu Châu Âu .- 2019 .- Số 2 (221) .- Tr.63 – 73 .- 327
Trình bày mối quan hệ Việt – Pháp thời kỳ trước bình thường hóa. Thời kỳ mới trong quan hệ Việt – Pháp, sau hơn 45 năm nhìn lại. Bước tiếp nối quan hệ Việt – Pháp hướng tới tăng cường đối tác chiến lược.
3 Hợp tác qua biên giới Đông Nam Phần Lan – Nga và một số kiến nghị cho Việt Nam / Nguyễn Thị Vũ Hà, Nguyễn Anh Thu // Nghiên cứu Châu Âu .- 2019 .- Số 2 (221) .- Tr.75 – 86 .- 327
Giới thiệu tổng quan về Chương trình hợp tác qua biên giới (CBC) ở châu Âu và phân tích kinh nghiệm hợp tác biên giới Phần Lan – Nga để từ đó đưa ra một số khuyến nghị cho Việt Nam trong bối cảnh Việt Nam là một nước thành viên của Asean và đang tích cực xây dựng các chương trình hợp tác biên giới với các nước láng giềng, đặc biệt là Trung Quốc.
4 Tác động của Hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ Xuyên Thái Bình Dương đối với Việt Nam / Ngô Văn Vũ, Nguyễn Thùy Dương, Phạm Văn Nghĩa // Khoa học Xã hội Việt Nam .- 2019 .- Số 5 .- Tr.18 – 27 .- 327
Phân tích những cơ hội và thách thức đối với nền kinh tế Việt Nam khi Hiệp định Đối tác toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương có hiệu lực và đề xuất một số giải pháp đối với Việt Nam.
5 Chênh lệch phát triển giữa các nước Tiểu vùng sông Mê Kông mở rộng / Nguyễn Hồng Nhung // Khoa học Xã hội Việt Nam .- 2019 .- Số 5 .- Tr. 37 – 51 .- 327
Tập trung đánh giá thực trạng chênh lệch phát triển các nước Tiểu vùng sông Mê Kông mở rộng (GMS) kể từ năm 2002, khi các nước này thực hiện Khung khổ Chiến lược lần thứ nhất 2002 – 2012 (SF I 2002 – 2012) cho đến nay thông qua cách tiếp cận 4 – I: thu thập, cơ sở hạ tầng, liên kết, và thể chế, đồng thời đề cập đến các hoạt động hội nhập trong Asean và GMS nhằm giảm chênh lệch phát triển giữa các nước GMS.
6 Giáo dục lý luận Mác – Lênin trong các trường đại học ở Việt Nam hiện nay / Vũ Thị Thanh Phúc // Khoa học Xã hội Việt Nam .- 2019 .- Số 5 .- Tr.59 – 70 .- 370
Đề cập đến giáo dục tư duy lý luận, giáo dục đạo đức và giáo dục tính kỷ luật cho sinh viên trong các trường đại học ở Việt Nam hiện nay.
7 Đặc trưng cung đình của thơ ca chúa Trịnh / Nguyễn Mạnh Hoàng // Khoa học Xã hội Việt Nam .- 2019 .- Số 5 .- Tr.97 – 102 .- 895.921
Phân tích những đặc trưng cung đình của thơ ca các chúa Trịnh ở Việt Nam thời trung đại về nội dung, về ngôn từ và bút pháp.
8 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị xuất huyết tiêu hóa do vỡ giãn tĩnh mạch thực quản tại bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ năm 2015-2016 / Đoàn Đức Nhân, Kha Hữu Nhân // Y dược học Cần Thơ (Điện tử) .- 2018 .- Số 13+14 .- Tr. 8-15 .- 616
Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng trên 83 bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa do vỡ giãn tĩnh mạch thực quản tại bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ từ 8/2015 đến 3/2016. Các triệu chứng lâm sàng gồm có nôn ra máu, tiêu ra máu, vừa nôn vừa tiêu ra máu, báng bụng, tuần hoàn bàng hệ, vàng da niêm, lòng bàn tay son, sao mạch. Kết quả nội soi thấy giãn tĩnh mạch thực quản độ 3 là 65,1 phần trăm; độ 2 là 34,9 phần trăm; vị trí 2/3 dưới thực quản 56,6 phần trăm; dấu đỏ 94 phần trăm. Xuất huyết mức độ nặng 39,7 phần trăm; trung bình 45,8 phần trăm và nhẹ là 14,5 phần trăm. Kiểm soát chảy máu thành công là 92,8 phần trăm, tái xuất huyết trong 5 ngày đầu 13,3 phần trăm.
9 Văn hóa kinh doanh của Đức và bài học kinh nghiệm đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam / Nguyễn Thị Tuyết Nhung // Nghiên cứu Châu Âu .- 2017 .- Số 10 .- Tr. 74-79 .- 658.4 04076
CHLB Đức là một quốc gia có nền kinh tế quốc dân mạnh thế giới, với nhiều sản phẩm chất lượng cao nổi tiếng trên thị trường quốc tế khó có quốc gia nào bì kịp. Kết quả này chính là nhờ các doanh nghiệp Đức thực hiện nghiêm ngặt văn hóa kinh doanh mà họ đã xây dựng ngay từ khi bắt tay vào sản xuất kinh doanh.
10 Hợp tác du lịch Việt Nam - Liên bang Nga những năm đầu thế kỷ XXI: thực trạng và vấn đề đặt ra / Vũ Thị Hồng Chuyên // Nghiên cứu Châu Âu .- 2017 .- Số 10 .- Tr. 80-91 .- 910
Quan hệ đối tác chiến lược toàn diện giữa Việt Nam và Liên bang Nga được xây dựng trên nền tảng vững chắc và phát triển, mở rộng trên nhiều lĩnh vực, trong đó du lịch là lĩnh vực hợp tác tiềm năng đồng thời là một điểm nhấn quan trọng trong quan hệ song phương.