CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Bàn về chính sách phát triển du lịch đô thị / Võ Quế, Bùi Thị Trang // Du lịch Việt Nam .- 2019 .- Số 4 .- Tr. 28 – 29 .- 910
Nêu lên khái niệm du lịch đô thị và đô thị du lịch; Những định hướng, chính sách phát triển du lịch đô thị của một số nước.
2 Các hoạt động khai thác phim để giảng dạy Ngoại ngữ / Hoàng Thị Phương Loan // .- 2019 .- Số 4(284) .- Tr. 93-97 .- 400
Tổng hợp một số các hoạt động hiệu quả, sáng tạo trong việc sử dụng phim để giảng dạy tiếng Anh trong lớp học, cung cấp cho người dạy những ý tưởng để lựa chọn, thiết kế nhằm sử dụng phù hợp cho hoạt động chiếu phim trên lớp.
3 Niềm tin và thực tiễn trong giảng dạy tiếng Anh chuyên ngành / Nguyễn Thị Mơ, Phạm Thị Thu Thủy // .- 2019 .- Số 4(284) .- Tr. 98-104 .- 400
Nghiên cứu tập trung vào giai đoạn chuyển đổi của giảng viên từ giảng dạy tiếng Anh cơ bản sang lĩnh vực mới tiếng Anh chuyên ngành. Khám phá niềm tin của họ về việc giảng dạy và quan sát thực tiễn họ triển khai, sau đó tiến hành phân tích mối quan hệ giữa niềm tin và thực tiễn. Phương pháp nghiên cứu bao gồm kể chuyện, phỏng vấn, dự giờ và tư liệu. Kết quả nghiên cứu mang lại một số đóng góp cho ngành ngôn ngữ ứng dựng và giảng dạy tiếng Anh.
4 Yếu tố đẩy và kéo ảnh hưởng đến sự hài lòng của du khách với du lịch biển đảo Kiên Giang / Nguyễn Quốc Nghi // Du lịch Việt Nam .- 2019 .- Số 4 .- Tr. 38 – 39 .- 910
Nghiên cứu về động lực du lịch thường được tiếp cận theo hai yếu tố là đẩy và kéo, hay nói cách khác người đi du lịch luôn bị thúc đẩy bởi yếu tố nội lực bên trong của chính mình và bị lôi kéo bởi yếu tố ngoại lực phát sinh từ các điểm đến. Các yếu tố thúc đẩy giải thích sự cần thiết và mong muốn chưa được thỏa mãn của người đi du lịch, trong khi yếu tố kéo giải thích nguyên nhân, lý do chính của việc lựa chọn một điểm đến cụ thể.
5 Thách thức trong quy hoạch không gian biển và ven biển / PGS.TS Nguyễn Chu Hồi; Vũ Lệ Hà // Tài nguyên & Môi trường .- 2019 .- Số 7(309 .- Tr. 8-9 .- 363
Trình bày những thách thức và hạn chế trong quy hoạch không gian biển và ven biển. Từ đó đưa ra giải pháp để gỡ vướng.
6 Đánh giá thực trạng ô nhiễm môi trường nước của các khu kinh tế tỉnh Hà Tĩnh / Phạm Thị Làn, Nguyễn Văn Hùng // Tài nguyên & Môi trường .- 2019 .- Số 7(309) .- Tr. 12-14 .- 363
Đánh giá thực trạng ô nhiễm môi trường nước tại các khu kinh tế Vũng Áng và Cửa khẩu quốc tế Cầu treo nhằm cung cấp các liệu, thông tin cơ bản tin cậy, độ chính xác cao phục vụ có hiệu quả cho công tác dự báo, cảnh báo, phòng, tránh, xử lý, khắc phục ô nhiễm môi trường nước, phục vụ phát triển mạng và bền vững của các khu kinh tế nói riêng và tỉnh Hà Tĩnh nói chung.
7 Ứng dụng công nghệ AAO kết hợp với khử trùng hóa học bằng Ozon bước đầu đánh giá hiệu quả xử lý nước thải quy mô hộ gia đình / Đặng Thanh Thủy, Nguyễn Xuân Dũ // .- 2019 .- Số 8(310) .- Tr. 12-14 .- 363
Trình bày một số nội dung về ứng dụng công nghệ kỵ khí, thiếu và hiếu khí kết hợp với khử trùng hóa học bằng Ozon trong xử lý nước thải với quy mô hộ gia đình.
8 Xây dựng bộ chỉ thị đánh giá tính bền vững trong sử dụng đất nông nghiệp cấp huyện: Trường hợp nghiên cứu tỉnh Tây Ninh / Trương Công Phú, Chế Đình Lý // .- 2019 .- Số 8(310) .- Tr. 15-17 .- 363
Đưa ra bộ chỉ thị phục vụ cho việc đánh giá tính bền vững trong sử dụng đất nông nghiệp cấp huyện, áp dụng phương pháp đa tiêu chí đánh giá mức độ quan trọng để sàng lọc từng chỉ thị đáp ứng với mục tiêu nghiên cứu.
9 Ứng dụng công nghệ GIS vào quản lý và giám sát nguồn tài nguyên nước ngọt tại thành phố Hải Phòng / TS. Trần Thị Hương; ThS. Phạm Ngọc Duy // .- 2019 .- Số 8(310) .- Tr. 21-23 .- 363
Đề xuất giải pháp ứng dụng công nghệ GIS để xây dựng hệ thống thông tin quản lý và giám sát nguồn tài nguyên nước ngọt của thành phố Hải Phòng. Hệ thống được xây dựng nhằm hỗ trợ công tác theo dõi, tổng hợp dữ liệu nhanh chóng, chính xác, thể hiện trực quan vị trí của các nguồn xả thải vào sông, Hồ và đưa ra những cảnh báo kịp thời về tình trạng ô nhiễm nguồn nước.
10 Kỹ thuật giao thoa vì phân Dinsar phục vụ xác định sự thay đổi địa hình / TS. Lê Đại Ngọc; ThS. Nguyễn Mai Hạnh // .- 2019 .- Số 8(310) .- Tr. 24-26 .- 363
Trình bày cơ sở khoa học của phương pháp xác định sự thay đổi của địa hình bằng kỹ thuật Radar giao thoa vi phân DInSAR nhằm hỗ trợ cho việc phân tích đánh giá nhanh địa hình, loại bỏ những nhận định chủ quan thiếu tính thống nhất.